Phần mềm kế toán Vketoan - Giải pháp tài chính toàn diện

Tự động hóa 80% công việc, tiết kiệm thời gian, dễ dàng báo cáo.

Tặng Vketoan (1 năm) + 300 hóa đơn cho 1000 doanh nghiệp mới

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VKETOAN.VN

(Theo nghiệp vụ)

Ngày cập nhật: 21/09/2026

Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán Vketoan.vn

TIỀN MẶT

I. THU TIỀN MẶT

Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Các bước thực hiện:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt\Thu tiền.

Giao diện phiếu thu tiền

Bước 2: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản NH, Số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 111: Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Giao diện định khoản

Bước 3: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền mặt/Thu, chi tiền mặt

Giao diện danh sách

Lưu ý: Nghiệp vụ trên có thể thực hiện trên phân hệ Tiền mặt hoặc Tiền gửi. Tuy nhiên, kế toán nên thực hiện trên phân hệ tiền mặt để phục vụ cho việc lấy chứng từ lên sổ quỹ

Thu hoàn thuế GTGT

Nghiệp vụ Thu hoàn thuế GTGT bằng tiền mặt được thực hiện trên phần mềm như sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt/Thu tiền

Bước 2: Trên giao diện phiếu thu chọn lý do thu là Thu hoàn thuế GTGT

Giao diện lý do thu

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 111: Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền mặt/Thu, chi tiền mặt

Giao diện danh sách

Thu hoàn ứng

Nghiệp vụ Thu hoàn ứng bằng tiền mặt được thực hiện trên phần mềm như sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt/Thu tiền

Bước 2: Trên giao diện phiếu thu chọn lý do thu là Thu hoàn ứng

Giao diện lý do thu

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 111: Tiền mặt (1111, 1112)
Có TK 141: Tạm ứng

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền mặt/Thu, chi tiền mặt

Giao diện danh sách

Thu khác bằng tiền mặt

Để hạch toán nghiệp vụ thu khác bằng tiền mặt (ví dụ như thu hồi tạm ứng, thu bồi thường và các khoản thu khác…) cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt\Thu tiền

Bước 2: Chọn lý do thu là Thu khác

Giao diện lý do thu

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 111: Tiền mặt (1111, 1112)
Có các tài khoản liên quan (TK136/138/244/1386/228/338/411/515/711…)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền mặt/Thu, chi tiền mặt

Giao diện danh sách

II. CHI TIỀN MẶT

Tạm ứng cho nhân viên

Để hạch toán nghiệp vụ Tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt\Chi tiền

Bước 2: Chọn lý do chi là Tạm ứng cho nhân viên

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 141: Tạm ứng
Có TK111: Tiền mặt (1111, 1112)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền mặt/Thu, chi tiền mặt

Giao diện danh sách

Gửi tiền vào ngân hàng

Để hạch toán nghiệp vụ Gửi tiền vào ngân hàng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt\Chi tiền

Bước 2: Chọn lý do chi là Gửi tiền vào ngân hàng

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 111: Tiền mặt (1111, 1112)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền mặt/Thu, chi tiền mặt

Giao diện danh sách

Nộp thuế TNDN tạm tính

Để hạch toán nghiệp vụ Nộp thuế TNDN tạm tính bằng tiền mặt cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt\Chi tiền

Bước 2: Chọn lý do chi là Nộp thuế TNDN tạm tính

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có 111: Tiền mặt (1111, 1112)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền mặt/Thu, chi tiền mặt

Giao diện danh sách

Nộp các loại thuế khác bằng tiền mặt (GTGT, TNCN, TTĐB…)

Để hạch toán nghiệp vụ Nộp các loại thuế khác bằng tiền mặt (GTGT, TNCN, TTĐB…) người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt\Chi tiền

Bước 2: Chọn lý do chi là Nộp thuế

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ các tài khoản liên quan (TK 33311/3332/3333/3334/3335/3336/3337/3338/3339)
Có 111: Tiền mặt (1111, 1112)

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền mặt/Thu, chi tiền mặt

Giao diện danh sách

Nộp bảo hiểm bằng tiền mặt

Để hạch toán nghiệp vụ Nộp bảo hiểm bằng tiền mặt người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt\Chi tiền

Bước 2: Chọn lý do chi là Nộp bảo hiểm

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Nợ TK 3384 Bảo hiểm y tế
Nợ TK 3385 Bảo hiểm thất nghiệp
Có TK 111 Tiền mặt (1111, 1112)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền mặt/Thu, chi tiền mặt

Giao diện danh sách

Trả lương bằng tiền mặt

Để hạch toán nghiệp vụ Trả lương bằng tiền mặt người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt\Chi tiền

Bước 2: Chọn lý do chi là Trả lương

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 334 Phải trả người lao động
Có TK 111 Tiền mặt (1111, 1112)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền mặt/Thu, chi tiền mặt

Giao diện danh sách

Chi khác bằng tiền mặt

Để hạch toán nghiệp vụ Chi khác bằng tiền mặt người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt\Chi tiền

Bước 2: Chọn lý do chi là Chi khác

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ các tài khoản liên quan (TK 121/244/1386/341/336/6421/6422)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111: Tiền mặt (1111, 1112)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền mặt/Thu, chi tiền mặt

Giao diện danh sách

III. SỔ QUỸ TIỀN MẶT

Báo cáo phản ánh tình hình thu, chi, tồn Tiền mặt theo tài khoản và chi tiết theo từng chứng từ phát sinh. Để xem báo cáo sổ quỹ Tiền mặt người dùng thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt/Sổ quỹ tiền mặt

Bước 2: Thiết lập tham số báo cáo (Từ ngày, Đến ngày, Tài khoản)

Bước 3: Nhấn Tìm kiếm hoặc xuất báo cáo ra Excel

Giao diện sổ quỹ tiền mặt

TIỀN GỬI

I. THU TIỀN GỬI

Nhận tiền vay bằng TGNH

Để hạch toán nghiệp vụ Nhận tiền vay bằng TGNH người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn lý do thu là Vay nợ

Giao diện lý do thu

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 1121: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 341: Vay và nợ thuê tài chính

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

Thu lãi đầu tư tài chính

Để hạch toán nghiệp vụ Thu lãi đầu tư tài chính phục vụ doanh nghiệp có phát sinh lãi từ tiền gửi, trái phiếu, cổ tức tiền mặt hoặc các khoản đầu tư tài chính khác người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn lý do thu là Thu lãi đầu tư tài chính

Giao diện lý do thu

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

Thu hoàn ứng

Để hạch toán nghiệp vụ Thu hoàn ứng phục vụ doanh nghiệp có phát sinh thu hồi tiền tạm ứng thừa cho nhân viên người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn lý do thu là Thu hoàn ứng

Giao diện lý do thu

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 141: Tạm ứng

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

Thu hoàn thuế GTGT

Để hạch toán nghiệp vụ Thu hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp được cơ quan thuế hoàn lại tiền thuế đã nộp vào tài khoản ngân hàng người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn lý do thu là Thu hoàn thuế GTGT

Giao diện lý do thu

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 1121: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

Thu khác bằng TGNH

Để hạch toán nghiệp vụ Thu khác bằng TGNH đối với doanh nghiệp có các khoản thu khác như: thu nội bộ, thu khác, ký quỹ/ký cược, góp vốn, phải trả, phải nộp khác, thu nhập khác,…. người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn lý do thu là Thu khác

Giao diện lý do thu

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)
Có các tài khoản liên quan (TK 136/138/244/1386/228/338/411/711…)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

II. CHI TIỀN GỬI

Trả các khoản vay bằng TGNH

Để hạch toán nghiệp vụ Trả các khoản vay bằng TGNH đối với doanh nghiệp có các khoản vay ngắn hạn, dài hạn được thanh toán qua ngân hàng người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn nội dung thanh toán là Trả các khoản vay

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 3411: Các khoản đi vay
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

Chi tạm ứng cho nhân viên

Để hạch toán nghiệp vụ Chi tạm ứng cho nhân viên người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn nội dung thanh toán là Tạm ứng cho nhân viên

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 141: Tạm ứng
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

Nộp thuế TNDN tạm tính bằng TGNH

Để hạch toán nghiệp vụ Nộp thuế TNDN tạm tính bằng TGNH người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn nội dung thanh toán là Nộp thuế TNDN tạm tính

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

Nộp các loại thuế khác bằng TGNH (GTGT, TNCN, TTĐB…)

Để hạch toán nghiệp vụ Nộp các loại thuế khác bằng TGNH (GTGT, TNCN, TTĐB, Thuế nhập khẩu…) người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn nội dung thanh toán là Nộp thuế

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ các tài khoản liên quan (TK 3331/3332/3333/3334/3335/3336/3337/3338/3339)
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

Nộp bảo hiểm cho nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng

Để hạch toán nghiệp vụ Nộp bảo hiểm cho nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn nội dung thanh toán là Nộp bảo hiểm

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Nợ TK 3384: Bảo hiểm y tế
Nợ TK 3385: Bảo hiểm thất nghiệp
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

Trả lương bằng tiền gửi ngân hàng

Để hạch toán nghiệp vụ Trả lương bằng tiền gửi ngân hàng người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn nội dung thanh toán là Trả lương

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

Chi khác bằng TGNH

Để hạch toán nghiệp vụ Chi khác bằng TGNH người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền

Bước 2: Chọn nội dung thanh toán là Chi khác

Giao diện lý do chi

Bước 3: Khai báo đầy đủ thông tin chứng từ (Đối tượng, tài khoản ngân hàng, diễn giải, số tiền, ngày hạch toán), sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

Nợ các tài khoản liên quan (TK 121/244/1386/336/6421/6422)
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Giao diện định khoản

Bước 4: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tiền gửi/Thu, chi tiền gửi

Giao diện danh sách

III. SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Báo cáo theo dõi chi tiết phát sinh thu, chi và số tồn của từng tài khoản tiền gửi để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu. Để xem báo cáo Sổ tiền gửi ngân hàng người dùng thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Sổ tiền gửi ngân hàng

Bước 2: Thiết lập tham số báo cáo (Từ ngày, Đến ngày, Tài khoản ngân hàng, Tài khoản hạch toán)

Bước 3: Nhấn Tìm kiếm hoặc xuất báo cáo ra Excel

Giao diện sổ tiền gửi ngân hàng

BÁN HÀNG

I. LẬP CHỨNG TỪ BÁN HÀNG

Lập chứng từ bán hàng hóa trong nước

Để thực hiện nghiệp vụ bán hàng hóa trong nước người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Bán hàng/Chứng từ bán hàng
Chứng từ bán hàng
2

Bước 2: Với nghiệp vụ bán hàng hóa dịch vụ trong nước:

- Tích chọn Kiêm phiếu xuất kho

Lưu ý: Khi tích chọn Kiêm phiếu xuất kho, phần mềm tự động lập Phiếu xuất kho kèm theo, đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán (Hệ thống tính tự động theo phương pháp bình quân tức thời) và giảm số lượng tồn kho tương ứng trên sổ sách, báo cáo kho.

- Chọn phương thức thanh toán: Chưa thu tiền hoặc Thu tiền ngay (Tiền mặt/Chuyển khoản)

Chọn phương thức thanh toán
3

Bước 3: Khai báo các thông tin chứng từ chi tiết:

  • - Nhập Thông tin chung: Mã khách hàng, Địa chỉ, Mã số thuế, Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Thông tin hóa đơn (Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn, ngày hóa đơn)
  • Trường hợp là khách hàng cũ đã tồn tại thông tin trên hệ thống: Người dùng chỉ cần nhập tên/mã đối tượng, hệ thống sẽ lấy lên toàn bộ thông tin của khách hàng (mã KH, mã số thuế, địa chỉ)
  • Trường hợp là khách hàng mới: Người dùng cần thực hiện khai báo khách hàng mới
  • - Nhập thông tin Kho xuất của hàng hóa
  • - Nhập thông tin tại tab Chi tiết hàng hóa: Mã hàng, ĐVT, Đơn giá, Thành tiền, Thuế suất, tỷ lệ chiết khấu, tiền chiết khấu (trong trường hợp có phát sinh chiết khấu thương mại hàng bán)
  • - Nhập thông tin chi tiết tại tab Thống kê nếu người dùng có nhu cầu theo dõi chi tiết bán hàng theo Đơn hàng hoặc đối tượng tập hợp chi phí
Khai báo chi tiết bán hàng
4
Bước 4: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

1. Ghi nhận doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111/112/131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

2. Ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 155, 156…
Định khoản bán hàng hóa
5
Bước 5: Chuyển sang tab Phiếu xuất kho. Nhập các thông tin chi tiết (nếu có): Người nhận hàng, địa chỉ.
6
Bước 6: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Bán hàng/Danh sách chứng từ
Danh sách chứng từ bán hàng

Lập chứng từ bán dịch vụ

Để thực hiện nghiệp vụ bán dịch vụ người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Bán hàng/Chứng từ bán hàng
2
Bước 2: Chọn phương thức thanh toán: Chưa thu tiền hoặc Thu tiền ngay (Tiền mặt/Chuyển khoản)
Chứng từ bán dịch vụ
3

Bước 3: Khai báo các thông tin chứng từ chi tiết:

  • - Nhập Thông tin chung: Mã khách hàng, Địa chỉ, Mã số thuế, Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Thông tin hóa đơn (Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn, ngày hóa đơn)
  • Trường hợp là khách hàng cũ đã tồn tại thông tin trên hệ thống: Người dùng chỉ cần nhập tên/mã đối tượng, hệ thống sẽ lấy lên toàn bộ thông tin của khách hàng (mã KH, mã số thuế, địa chỉ)
  • Trường hợp là khách hàng mới: Người dùng cần thực hiện khai báo khách hàng mới
  • - Nhập thông tin tại tab Chi tiết hàng hóa: Mã hàng, ĐVT, SL, Đơn giá, Thành tiền, Thuế suất, tỷ lệ chiết khấu, tiền chiết khấu (trong trường hợp có phát sinh chiết khấu thương mại hàng bán)
  • - Nhập thông tin chi tiết tại tab Thống kê nếu người dùng có nhu cầu theo dõi chi tiết bán hàng theo Đơn hàng hoặc đối tượng tập hợp chi phí
Khai báo chi tiết bán dịch vụ
4
Bước 4: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ ghi nhận doanh thu như sau:
Nợ TK 111/112/131: Tổng giá thanh toán
Có TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Định khoản bán dịch vụ
5
Bước 5: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Bán hàng/Danh sách chứng từ
Danh sách chứng từ bán dịch vụ

II. TRẢ LẠI HÀNG BÁN

Để lập chứng từ trả lại hàng bán người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Bán hàng/Trả lại hàng bán
2

Bước 2: Với nghiệp vụ Trả lại hàng bán:

- Tích chọn Kiêm phiếu nhập kho nếu muốn lập luôn phiếu nhập kho cho hàng bán bị trả lại

Lưu ý: Khi tích chọn Kiêm phiếu nhập kho, phần mềm tự động lập Phiếu nhập kho kèm theo, đồng thời ghi nhận giảm giá vốn hàng bán (Hệ thống tính tự động theo phương pháp bình quân tức thời) và tăng số lượng tồn kho tương ứng trên sổ sách, báo cáo kho.

- Lựa chọn hình thức thanh toán cho chứng từ: Giảm trừ công nợ hoặc trả lại tiền mặt

Trả lại hàng bán
3
Bước 3: Chọn chứng từ bán hàng có phát sinh hàng bán trả lại. Nhấn Xác nhận.
Chọn chứng từ bán hàng trả lại
4

Bước 4: Khai báo các thông tin chứng từ chi tiết:

  • - Nhập Thông tin chung: Diễn giải, Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Thông tin hóa đơn (Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn, ngày hóa đơn)
  • - Nhập thông tin về số lượng, đơn giá, tiền thuế, tiền chiết khấu của các mặt hàng bị trả lại tại tab Chi tiết hàng hóa
Chi tiết trả lại hàng bán
5
Bước 5: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:

1. Nhận lại hàng bị trả lại

Nợ TK 155, 156…
Có TK 632: Giá vốn hàng bán

2. Xử lý số tiền hàng bị trả lại

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 111, 112, 131…
Định khoản trả lại hàng bán
6

Bước 6: Chuyển sang tab Phiếu nhập kho. Nhập thông tin Kho nhập, người giao hàng (nếu có).

Nhập thông tin chi tiết tại tab Thống kê nếu người dùng có nhu cầu theo dõi chi tiết bán hàng theo Đơn hàng hoặc đối tượng tập hợp chi phí

Phiếu nhập kho trả lại
7
Bước 7: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Bán hàng/Danh sách chứng từ
Danh sách chứng từ trả lại

III. GIẢM GIÁ HÀNG BÁN

Để lập chứng từ Giảm giá hàng bán người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Bán hàng/Giảm giá hàng bán
2
Bước 2: Lựa chọn hình thức thanh toán cho chứng từ: Giảm trừ công nợ hoặc trả lại tiền mặt
Giảm giá hàng bán
3
Bước 3: Chọn chứng từ bán hàng có phát sinh Giảm giá hàng bán và nhấn Xác nhận
Chọn chứng từ giảm giá
4

Bước 4: Khai báo các thông tin chứng từ chi tiết:

  • - Nhập Thông tin chung: Diễn giải, Ngày hạch toán, Ngày chứng từ, Thông hóa đơn (Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn, ngày hóa đơn)
  • - Nhập số tiền giảm giá cho từng mặt hàng tại tab Chi tiết hàng hóa
Chi tiết giảm giá hàng bán
5
Bước 5: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TT 133)
Nợ TK 3331: Số thuế GTGT đầu ra được giảm
Có TK 111, 112, 131…: Tổng số tiền giảm giá
Định khoản giảm giá hàng bán
6
Bước 6: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Bán hàng/Danh sách chứng từ
Danh sách giảm giá hàng bán

IV. THU TIỀN KHÁCH HÀNG

Để thực hiện nghiệp vụ thu tiền khách hàng, cần thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Bán hàng/Thu tiền khách hàng
2

Bước 2: Thiết lập các điều kiện trên giao diện thu tiền:

  • - Chọn khách hàng cần thu tiền.
  • - Chọn phương thức thanh toán là Tiền mặt hoặc Chuyển khoản.

Chương trình hiển thị danh sách chứng từ thỏa mãn điều kiện đã thiết lập.

3
Bước 3: Tích chọn chứng từ công nợ cần thu tiền và cập nhật số tiền thu được vào cột Số thu. Sau đó nhấn Đồng ý.
Chọn chứng từ thu tiền
4
Bước 4: Khai báo đầy đủ các thông tin của chứng từ: Ngày hạch toán, ngày chứng từ, tài khoản ngân hàng (nếu thu bằng Chuyển khoản). Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 111/112: Số tiền thu từ khách hàng
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
Nhập thông tin tại tab Thống kê nếu người dùng có nhu cầu theo dõi theo Đơn hàng hoặc đối tượng tập hợp chi phí.
5
Bước 5: Nhấn lưu chứng từ.
Lưu chứng từ thu tiền

V. BÙ TRỪ CÔNG NỢ

Để thực hiện bù trừ công nợ đối với các doanh nghiệp có phát sinh công nợ phải thu và phải trả đối với cùng đối tượng, người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Bán hàng/Bù trừ công nợ
2

Bước 2: Thiết lập các điều kiện tìm kiếm chứng từ phải thu và chứng từ phải trả để thực hiện bù trừ:

  • Lựa chọn khách hàng, tài khoản phải thu, phải trả
  • Lựa chọn Ngày bù trừ

Nhấn Lấy dữ liệu, chương trình sẽ tự động liệt kê các chứng từ phải thu và chứng từ phải trả thoả mãn điều kiện đã chọn

Lấy dữ liệu bù trừ công nợ
3
Bước 3: Tích chọn các chứng từ phải thu và phải trả được bù trừ. Nhập lại số tiền được đối trừ của chứng từ phải thu và chứng từ phải trả tại cột Số bù trừ
Nhập số tiền bù trừ
4
Bước 4: Nhấn Đồng ý, chương trình hiển thị chứng từ bù trừ công nợ theo các thông tin đã được thiết lập
5
Bước 5: Nhấn Lưu để lưu lại chứng từ bù trừ công nợ
Lưu chứng từ bù trừ

VI. BÁO CÁO

Thống kê công nợ khách hàng

Để xem báo cáo Thống kê công nợ khách hàng, thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Bán hàng/Báo cáo/Thống kê công nợ khách hàng
2

Bước 2: Thiết lập tham số báo cáo:

  • - Tại mục Phân tích theo tuổi nợ người dùng lựa chọn: Nợ trong tuần phải đòi, Nợ trong tháng phải đòi, Trước hạn 0-30 ngày, Trước hạn 31-60 ngày, Trước hạn 61-90 ngày
  • - Chọn kỳ báo cáo Đến ngày
Thiết lập thống kê công nợ
3
Bước 3: Nhấn Tìm kiếm hoặc Xuất dữ liệu ra Excel
Báo cáo thống kê công nợ

Tổng hợp công nợ phải thu

Để xem báo cáo Tổng hợp công nợ phải thu khách hàng, thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Bán hàng/Báo cáo/Tổng hợp công nợ phải thu
2

Bước 2: Thiết lập tham số báo cáo:

  • - Chọn kỳ báo cáo Từ ngày, Đến ngày
  • - Chọn tài khoản công nợ phải thu khách hàng
  • - Tại mục Khách hàng, hệ thống sẽ sẽ mặc định chọn tất cả các khách hàng. Người dùng chọn khách hàng trong trường hợp cần xem báo cáo cho một hoặc một số khách hàng.
Thiết lập tổng hợp công nợ
3
Bước 3: Nhấn Tìm kiếm hoặc Xuất dữ liệu ra Excel
Báo cáo tổng hợp công nợ

Chi tiết công nợ phải thu

Để xem báo cáo Chi tiết công nợ phải thu khách hàng, thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Bán hàng/Báo cáo/Chi tiết công nợ phải thu
2

Bước 2: Thiết lập tham số báo cáo:

  • - Chọn kỳ báo cáo Từ ngày, Đến ngày
  • - Chọn tài khoản công nợ phải thu khách hàng
  • - Tại mục Khách hàng, hệ thống sẽ sẽ mặc định chọn tất cả các khách hàng. Người dùng chọn khách hàng trong trường hợp cần xem báo cáo chi tiết cho một hoặc một số khách hàng.
Thiết lập chi tiết công nợ
3
Bước 3: Nhấn Tìm kiếm hoặc Xuất dữ liệu ra Excel
Báo cáo chi tiết công nợ

Sổ chi tiết bán hàng

Để xem báo cáo Sổ chi tiết bán hàng, người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Bán hàng/Báo cáo/Sổ chi tiết bán hàng
2

Bước 2: Thiết lập tham số báo cáo:

  • - Chọn kỳ báo cáo Từ ngày, Đến ngày
  • - Tại mục Hàng hóa, hệ thống sẽ tự động lựa chọn toàn bộ các mặt hàng. Người dùng chọn Hàng hóa trong trường hợp cần xem báo cáo chi tiết bán hàng của một hoặc một số hàng hóa.
  • - Tại mục Khách hàng, hệ thống sẽ sẽ tự động lựa chọn tất cả các khách hàng. Người dùng chọn khách hàng trong trường hợp cần xem báo cáo chi tiết bán hàng cho một hoặc một số khách hàng.
Thiết lập sổ chi tiết bán hàng
3
Bước 3: Nhấn Tìm kiếm hoặc Xuất dữ liệu ra Excel
Báo cáo sổ chi tiết bán hàng

MUA HÀNG

I. LẬP CHỨNG TỪ MUA HÀNG

Mua hàng trong nước về nhập kho

Để thực hiện nghiệp vụ Mua hàng trong nước nhập kho, người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Chứng từ mua hàng
2
Bước 2: Tích chọn Kiêm phiếu nhập kho và lựa chọn phương thức thanh toán: Chưa thanh toán hoặc Thanh toán ngay (Tiền mặt, Chuyển khoản).
Chứng từ mua hàng nhập kho
3

Bước 3: Khai báo thông tin chung: Mã nhà cung cấp, Diễn giải, kho, ngày hạch toán, ngày chứng từ, Thông tin hóa đơn (Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn, ngày hóa đơn)

  • Trường hợp là Nhà cung cấp cũ đã tồn tại thông tin trên hệ thống: Người dùng chỉ cần lựa chọn nhà cung cấp trên danh sách, chương trình sẽ tự động lấy lên thông tin
  • Trường hợp là Nhà cung cấp mới: Người dùng nhấn nút [+] để thực hiện khai báo nhà cung cấp
  • - Nhập thông tin chứng từ chi tiết: Mã hàng, ĐVT, SL, Đơn giá, Thành tiền, thuế suất, tỷ lệ CK, tiền CK (nếu có), lựa chọn Nhóm HHDV mua vào để tổng hợp dữ liệu lên Bảng kê mua vào phục vụ làm tờ khai thuế GTGT
  • - Nhập thông tin chi tiết tại tab Thống kê nếu người dùng cần theo dõi chi tiết mua hàng nhập kho theo Đơn hàng hoặc đối tượng tập hợp chi phí.
  • - Kiểm tra và bổ sung thêm thông tin (nếu có) trên tab Phiếu nhập kho
Chi tiết chứng từ mua hàng
4
Bước 3 (tiếp theo): Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 152, 156…: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán
Định khoản mua hàng nhập kho
5
Bước 4: Nhấn Lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Mua hàng/Danh sách chứng từ.
Danh sách chứng từ

Mua hàng trong nước không qua kho

Để thực hiện nghiệp vụ Mua hàng trong nước không qua kho, người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Chứng từ mua hàng
2
Bước 2: Lựa chọn phương thức thanh toán: Chưa thanh toán hoặc Thanh toán ngay (Tiền mặt, Chuyển khoản).
Chứng từ mua hàng không qua kho
3

Bước 3: Khai báo thông tin chung: Mã nhà cung cấp, Diễn giải, ngày hạch toán, ngày chứng từ, Thông tin hóa đơn (Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn, ngày hóa đơn)

  • Trường hợp là Nhà cung cấp cũ đã tồn tại thông tin trên hệ thống: Người dùng chỉ cần lựa chọn nhà cung cấp trên danh sách, chương trình sẽ tự động lấy lên thông tin
  • Trường hợp là Nhà cung cấp mới: Người dùng nhấn nút [+] để thực hiện khai báo nhà cung cấp
  • - Nhập thông tin chứng từ chi tiết: Mã hàng, ĐVT, SL, Đơn giá, Thành tiền, thuế suất, tỷ lệ CK, tiền CK (nếu có), lựa chọn Nhóm HHDV mua vào để tổng hợp dữ liệu lên Bảng kê mua vào phục vụ làm tờ khai thuế GTGT
  • - Nhập thông tin chi tiết tại tab Thống kê nếu người dùng cần theo dõi chi tiết mua hàng theo Đơn hàng hoặc đối tượng tập hợp chi phí khi tính Giá thành
Chi tiết mua hàng không qua kho
4
Bước 3 (tiếp theo): Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 154,632…: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
Định khoản không qua kho
5
Bước 4: Nhấn Lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Mua hàng/Danh sách chứng từ.
Danh sách chứng từ 2

II. LẬP CHỨNG TỪ MUA DỊCH VỤ

Để lập chứng từ mua dịch vụ (tiền điện, nước, phí vận chuyển, internet,…), người dùng thực hiện theo các bước sau:

- Trường hợp dịch vụ phát sinh là chi phí mua hàng cần phân bổ vào giá trị hàng mua về:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Chứng từ mua dịch vụ
2
Bước 2: Lựa chọn phương thức thanh toán: Chưa thanh toán hoặc Thanh toán ngay (Tiền mặt, Chuyển khoản) và tích vào ô “Là chi phí mua hàng”
Chứng từ mua dịch vụ phân bổ
3

Bước 3: Khai báo thông tin chung: Mã nhà cung cấp, Diễn giải, ngày hạch toán, ngày chứng từ, Thông tin hóa đơn (Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn, ngày hóa đơn)

  • Trường hợp là Nhà cung cấp cũ đã tồn tại thông tin trên hệ thống: Người dùng chỉ cần lựa chọn nhà cung cấp trên danh sách, chương trình sẽ tự động lấy lên thông tin
  • Trường hợp là Nhà cung cấp mới: Người dùng nhấn nút [+] để thực hiện khai báo nhà cung cấp

- Nhập thông tin chứng từ chi tiết: Mã dịch vụ, ĐVT, SL, Đơn giá, Thành tiền, thuế suất, tỷ lệ CK, tiền CK (nếu có), lựa chọn Nhóm HHDV mua vào để tổng hợp dữ liệu lên Bảng kê mua vào phục vụ làm tờ khai thuế GTGT

Lưu ý: Chứng từ Mua dịch vụ chỉ hỗ trợ hạch toán mã hàng có tính chất Dịch vụ. Các mã hàng có tính chất Nguyên vật liệu, Hàng hóa, Thành phẩm (theo dõi theo kho) sẽ không chọn được trên chứng từ này.

- Nhập thông tin chi tiết tại tab Thống kê nếu người dùng cần theo dõi chi tiết mua hàng theo Đơn hàng hoặc đối tượng tập hợp chi phí khi tính Giá thành

Chi tiết mua dịch vụ
4
Bước 4: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 152, 156, 642…: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
Định khoản mua dịch vụ
5
Bước 5: Nhấn Lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Mua hàng/Danh sách chứng từ.
Danh sách chứng từ dịch vụ

- Trường hợp dịch vụ phát sinh không phải là chi phí mua hàng:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Chứng từ mua dịch vụ
2
Bước 2: Lựa chọn phương thức thanh toán: Chưa thanh toán hoặc Thanh toán ngay (Tiền mặt, Chuyển khoản)
Mua dịch vụ không phân bổ
3

Bước 3: Khai báo thông tin chung: Mã nhà cung cấp, Diễn giải, ngày hạch toán, ngày chứng từ, Thông tin hóa đơn (Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn, ngày hóa đơn)

  • Trường hợp là Nhà cung cấp cũ đã tồn tại thông tin trên hệ thống: Người dùng chỉ cần lựa chọn nhà cung cấp trên danh sách, chương trình sẽ tự động lấy lên thông tin
  • Trường hợp là Nhà cung cấp mới: Người dùng nhấn nút [+] để thực hiện khai báo nhà cung cấp

- Nhập thông tin chứng từ chi tiết: Mã dịch vụ, ĐVT, SL, Đơn giá, Thành tiền, thuế suất, tỷ lệ CK, tiền CK (nếu có), lựa chọn Nhóm HHDV mua vào để tổng hợp dữ liệu lên Bảng kê mua vào phục vụ làm tờ khai thuế GTGT

Lưu ý: Chứng từ Mua dịch vụ chỉ hỗ trợ hạch toán mã hàng có tính chất Dịch vụ. Các mã hàng có tính chất Nguyên vật liệu, Hàng hóa, Thành phẩm (theo dõi theo kho) sẽ không chọn được trên chứng từ này.

- Nhập thông tin chi tiết tại tab Thống kê nếu người dùng cần theo dõi chi tiết mua hàng theo Đơn hàng hoặc đối tượng tập hợp chi phí khi tính Giá thành

Chi tiết dịch vụ 2
4
Bước 4: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 152, 156, 642…: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
Định khoản dịch vụ 2
5
Bước 5: Nhấn Lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Mua hàng/Danh sách chứng từ.
Danh sách chứng từ dịch vụ 2

III. Trả lại hàng đã mua về

Trả lại hàng đã mua về nhập kho

Để lập chứng từ Trả lại hàng đã mua về nhập kho người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Trả lại hàng mua
2

Bước 2: - Tích chọn Kiêm phiếu xuất kho

Lưu ý: Khi tích chọn Kiêm phiếu xuất kho, phần mềm tự động lập Phiếu xuất kho kèm theo

- Lựa chọn hình thức thanh toán cho chứng từ: Giảm trừ công nợ hoặc thu tiền mặt

Trả lại hàng mua nhập kho
3
Bước 3: Chọn chứng từ mua hàng có phát sinh trả lại hàng mua. Nhấn Xác nhận. Hệ thống sẽ lấy lên toàn bộ dữ liệu của chứng từ mua hàng trước đó.
Chọn chứng từ mua hàng
4

Bước 4: Khai báo các thông tin chứng từ chi tiết:

  • - Nhập Thông tin chung: Diễn giải, Ngày hạch toán, Ngày chứng từ
  • - Nhập thông tin về số lượng, đơn giá, tiền thuế, tiền chiết khấu của các mặt hàng trả lại cho người bán.
Khai báo chi tiết trả hàng
5
Bước 5: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 111/112/331…:Số tiền hàng mua bị trả lại
Có TK 156/152..
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Định khoản trả hàng
6

Bước 6: Chuyển sang tab Phiếu xuất kho. Nhập thông tin Kho xuất, người giao hàng (nếu có).

Nhập thông tin chi tiết tại tab Thống kê nếu người dùng có nhu cầu theo dõi chi tiết bán hàng theo Đơn hàng hoặc đối tượng tập hợp chi phí

Phiếu xuất kho trả hàng
7
Bước 7: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Mua hàng/Danh sách chứng từ
Danh sách chứng từ trả hàng

Trả lại hàng đã mua về không qua kho

Để lập chứng từ Trả lại hàng đã mua về không qua kho người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Trả lại hàng mua
2
Bước 2: Lựa chọn hình thức thanh toán cho chứng từ: Giảm trừ công nợ hoặc thu tiền mặt
Trả hàng không qua kho
3
Bước 3: Chọn chứng từ mua hàng có phát sinh trả lại hàng mua. Nhấn Xác nhận. Hệ thống sẽ lấy lên toàn bộ dữ liệu của chứng từ mua hàng trước đó.
Chọn chứng từ 2
4

Bước 4: Khai báo các thông tin chứng từ chi tiết:

  • - Nhập Thông chung: Diễn giải, Ngày hạch toán, Ngày chứng từ
  • - Nhập thông tin về số lượng, đơn giá, tiền thuế, tiền chiết khấu của các mặt hàng trả lại cho người bán.
Khai báo chi tiết 2
5
Bước 5: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 111, 112, 331… Số tiền hàng mua bị trả lại
Có TK 154/632/6421/6422…
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Định khoản trả hàng 2
7
Bước 7: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Mua hàng/Danh sách chứng từ
Danh sách chứng từ 3

IV. Giảm giá hàng đã mua

Giảm giá hàng đã mua về nhập kho

Để lập chứng từ Giảm giá hàng đã mua về nhập kho người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Giảm giá hàng mua
2

Bước 2: - Tích chọn Giảm giá trị hàng nhập kho

- Lựa chọn hình thức thanh toán cho chứng từ: Giảm trừ công nợ hoặc thu tiền mặt

Giảm giá nhập kho
3
Bước 3: Chọn chứng từ mua hàng có phát sinh giảm giá hàng mua. Nhấn Xác nhận. Hệ thống sẽ lấy lên toàn bộ dữ liệu của chứng từ mua hàng trước đó.
Chọn chứng từ giảm giá
4

Bước 4: Khai báo các thông tin chứng từ chi tiết:

  • - Nhập Thông tin chung: Diễn giải, Ngày hạch toán, Ngày chứng từ
  • - Nhập thông tin về số lượng, đơn giá, tiền thuế, tiền chiết khấu của các mặt hàng được giảm giá.
Chi tiết giảm giá
5
Bước 5: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 111, 112, 331…: Số tiền giảm giá hàng mua
Có TK 156/152..
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Định khoản giảm giá
6
Bước 6: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Mua hàng/Danh sách chứng từ
Danh sách giảm giá

Giảm giá hàng mua về không qua kho

Để lập chứng từ Giảm giá hàng mua về không qua kho người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Giảm giá hàng mua
2
Bước 2: Lựa chọn hình thức thanh toán cho chứng từ: Giảm trừ công nợ hoặc thu tiền mặt
Giảm giá không qua kho
3
Bước 3: Chọn chứng từ mua hàng có phát sinh giảm giá hàng mua. Nhấn Xác nhận. Hệ thống sẽ lấy lên toàn bộ dữ liệu của chứng từ mua hàng trước đó.
Chọn chứng từ giảm giá 2
4

Bước 4: Khai báo các thông tin chứng từ chi tiết:

  • - Nhập Thông tin chung: Diễn giải, Ngày hạch toán, Ngày chứng từ
  • - Nhập thông tin về số lượng, đơn giá, tiền thuế, tiền chiết khấu của các mặt hàng được giảm giá.
Chi tiết giảm giá 2
5
Bước 5: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 111, 112, 331… Số tiền hàng mua bị trả lại
Có TK 154, 632, 642…
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Định khoản giảm giá 2
6
Bước 6: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Mua hàng/Danh sách chứng từ
Danh sách giảm giá 2

V. TRẢ TIỀN NHÀ CUNG CẤP

Để thực hiện nghiệp vụ trả tiền nhà cung cấp, cần thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Trả tiền nhà cung cấp
2

Bước 2: Thiết lập các điều kiện trên giao diện trả tiền:

  • - Chọn Nhà cung cấp cần trả tiền.
  • - Chọn phương thức thanh toán là Tiền mặt hoặc Ủy nhiệm chi.

Chương trình hiển thị danh sách chứng từ thỏa mãn điều kiện đã thiết lập.

3
Bước 3: Tích chọn chứng từ công nợ cần trả tiền và cập nhật số tiền thanh toán vào cột Số trả. Sau đó nhấn Xác nhận.
Xác nhận trả tiền
4
Bước 4: Khai báo đầy đủ các thông tin của chứng từ: Ngày hạch toán, ngày chứng từ, tài khoản ngân hàng (nếu thu bằng Chuyển khoản). Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 331: Số tiền phải trả nhà cung cấp
Có TK 111/112: Tổng tiền thanh toán
Nhập thông tin tại tab Thống kê nếu người dùng có nhu cầu theo dõi theo Đơn hàng hoặc đối tượng tập hợp chi phí.
5
Bước 5: Nhấn lưu chứng từ.
Lưu chứng từ trả tiền

VI. BÙ TRỪ CÔNG NỢ

Để thực hiện bù trừ công nợ đối với các doanh nghiệp có phát sinh công nợ phải thu và phải trả đối với cùng đối tượng, người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Bù trừ công nợ
2

Bước 2: Thiết lập các điều kiện tìm kiếm chứng từ phải thu và chứng từ phải trả để thực hiện bù trừ:

  • Lựa chọn Đối tượng, tài khoản phải thu, phải trả
  • Lựa chọn Ngày bù trừ

Nhấn Lấy dữ liệu, chương trình sẽ tự động liệt kê các chứng từ phải thu và chứng từ phải trả thoả mãn điều kiện đã chọn

Lấy dữ liệu bù trừ
3
Bước 3: Tích chọn các chứng từ phải thu và phải trả được bù trừ. Nhập lại số tiền được đối trừ của chứng từ phải thu và chứng từ phải trả tại cột Số bù trừ
Chọn chứng từ bù trừ
4
Bước 4: Nhấn Đồng ý, chương trình hiển thị chứng từ bù trừ công nợ theo các thông tin đã được thiết lập
5
Bước 5: Nhấn Lưu để lưu lại chứng từ bù trừ công nợ

VII. BÁO CÁO

Công nợ phải trả nhà cung cấp

Để xem báo cáo Công nợ phải trả nhà cung cấp, người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Báo cáo/Công nợ phải trả nhà cung cấp
2
Bước 2: Thiết lập tham số báo cáo: Chọn kỳ báo cáo Đến ngày.
3
Bước 3: Nhấn Tìm kiếm hoặc Xuất dữ liệu ra Excel
Báo cáo công nợ phải trả

Tổng hợp công nợ phải trả

Để xem báo cáo Tổng hợp công nợ phải trả nhà cung cấp, người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Báo cáo/Tổng hợp công nợ phải trả
2

Bước 2: Thiết lập tham số báo cáo:

  • - Chọn kỳ báo cáo Từ ngày, Đến ngày
  • - Chọn tài khoản công nợ phải trả nhà cung cấp
  • - Tại mục Nhà cung cấp, hệ thống sẽ sẽ mặc định chọn tất cả các khách hàng. Người dùng chọn Nhà cung cấp trong trường hợp cần xem báo cáo cho một hoặc một số Nhà cung cấp.
3
Bước 3: Nhấn Tìm kiếm hoặc Xuất dữ liệu ra Excel
Tổng hợp công nợ phải trả

Chi tiết công nợ phải trả

Để xem báo cáo Chi tiết công nợ phải trả nhà cung cấp, người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Báo cáo/Chi tiết công nợ phải trả
2

Bước 2: Thiết lập tham số báo cáo:

  • - Chọn kỳ báo cáo Từ ngày, Đến ngày
  • - Chọn tài khoản công nợ phải trả nhà cung cấp
  • - Tại mục Nhà cung cấp, hệ thống sẽ sẽ mặc định chọn tất cả các khách hàng. Người dùng chọn Nhà cung cấp trong trường hợp cần xem báo cáo cho một hoặc một số Nhà cung cấp.
3
Bước 3: Nhấn Tìm kiếm hoặc Xuất dữ liệu ra Excel
Chi tiết công nợ phải trả

Sổ chi tiết mua hàng

Để xem báo cáo Sổ chi tiết mua hàng, người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Mua hàng/Báo cáo/Sổ chi tiết mua hàng
2

Bước 2: Thiết lập tham số báo cáo:

  • - Chọn kỳ báo cáo Từ ngày, Đến ngày
  • - Tại mục Hàng hóa, hệ thống sẽ tự động lựa chọn toàn bộ các mặt hàng. Người dùng chọn Hàng hóa trong trường hợp cần xem báo cáo chi tiết mua hàng của một hoặc một số hàng hóa.
  • - Tại mục Nhà cung cấp, hệ thống sẽ sẽ mặc định chọn tất cả các khách hàng. Người dùng chọn Nhà cung cấp trong trường hợp cần xem báo cáo cho một hoặc một số Nhà cung cấp.
3
Bước 3: Nhấn Tìm kiếm hoặc Xuất dữ liệu ra Excel
Sổ chi tiết mua hàng

KHO

I. NHẬP KHO

Nhập kho hàng bán bị trả lại

Trường hợp hóa đơn trả lại hàng về trước, hàng nhập kho về sau, Anh/Chị có thể ghi nhận phiếu nhập kho riêng theo các bước sau:

1
Bước 1: Trước khi thực hiện nghiệp vụ “Nhập kho hàng bán bị trả lại” Anh/Chị cần phải lập chứng từ Trả lại hàng bán không tích Kiêm phiếu nhập kho trên tab Trả lại hàng bán của phân hệ Bán hàng
2
Bước 2: Vào phân hệ Kho\Nhập kho
3
Bước 3: Chọn Mã nghiệp vụ Hàng bán bị trả lại
Chọn mã nghiệp vụ Hàng bán bị trả lại
4

Bước 4: Khai báo thông tin:

  • - Nhập thông tin chung: Khách hàng, Diễn giải, kho nhập, ngày hạch toán, ngày chứng từ
  • - Tại mục chứng từ tham chiếu: Người dùng có thể lựa chọn chứng từ Trả lại hàng bán đã thiết lập tại phân hệ Bán hàng/Trả lại hàng bán
  • - Nhập thông tin chứng từ chi tiết: Mã hàng, ĐVT, SL, Đơn giá, Thành tiền
Khai báo thông tin phiếu nhập kho
5
Bước 5: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 152/155/156…
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Định khoản phiếu nhập kho
6
Bước 6: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Kho/Nhập, xuất kho
Danh sách chứng từ nhập kho
Lưu ý: Có thể thực hiện lập phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại ngay trên giao diện lập Chứng từ hàng bán bị trả lại tại phân hệ Bán hàng.

Nhập kho thành phẩm sản xuất

Để thực hiện nghiệp vụ nhập kho thành phẩm sản xuất, người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Kho/Nhập kho
2
Bước 2: Chọn Chọn Mã nghiệp vụ là Thành phẩm sản xuất.
Chọn mã nghiệp vụ Thành phẩm sản xuất
3

Bước 3: Khai báo thông tin:

  • - Nhập thông tin chung: Diễn giải, Người giao hàng, kho nhập, ngày hạch toán, ngày chứng từ
  • - Nhập thông tin chứng từ chi tiết: Mã hàng, ĐVT, SL
4
Bước 4: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 152/155: Giá trị vật tư, hàng hóa, thành phẩm nhập kho
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Khai báo thông tin và định khoản
5
Bước 5: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Kho/Nhập, xuất kho
Lưu ý: Với các đơn vị quản lý việc sản xuất theo lệnh sản xuất, Anh/Chị có thể lập nhanh phiếu nhập kho từ lệnh sản xuất

Nhập kho khác

Để thực hiện các nghiệp vụ nhập kho khác (Hàng gửi đi gia công nhập lại kho, Nhập kho hàng hóa nhận bán hộ/nhận ký gửi/ký cược, Nhập kho hàng hóa nhận giữ hộ/nhận gia công, Nhập kho hàng mua đang đi đường, nhập kho NVL dùng cho sản xuất không sử dụng hết…) người dùng thực hiện theo các bước sau

1
Bước 1: Vào phân hệ Kho/Nhập kho
2
Bước 2: Chọn Chọn Mã nghiệp vụ là Khác.
3

Bước 3: Khai báo thông tin:

  • - Nhập thông tin chung: Diễn giải, Người giao hàng, kho nhập, ngày hạch toán, ngày chứng từ
  • - Nhập thông tin chứng từ chi tiết: Mã hàng, ĐVT, SL, Đơn giá, Thành tiền
4
Bước 4: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 152/155/156: Giá trị vật tư, thành phẩm, hàng hóa nhập kho
Có các tài khoản liên quan (TK 151/154/1368/3381…)
Khai báo và định khoản nhập kho khác
5
Bước 5: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Kho/Nhập, xuất kho
Danh sách chứng từ nhập kho

II. XUẤT KHO

Xuất kho bán hàng

Trước khi thực hiện nghiệp vụ “Xuất kho bán hàng“, bạn cần lập Chứng từ bán hàng không tích Kiêm phiếu xuất kho để ghi nhận doanh thu trước. Sau đó, thực hiện xuất kho bán hàng theo các bước sau đây:

1
Bước 1: Vào phân hệ Vào phân hệ Kho/Xuất kho
2
Bước 2: Chọn Chọn Mã nghiệp vụ là Bán hàng
Chọn mã nghiệp vụ Bán hàng
3

Bước 3: Khai báo thông tin:

  • - Nhập thông tin chung: Mã khách hàng, Diễn giải, Kho xuất, Chứng từ tham chiếu là chứng từ bán hàng, ngày hạch toán, ngày chứng từ
  • - Nhập thông tin chứng từ chi tiết: Mã hàng, ĐVT, SL

Khi phiếu xuất kho được Lưu (ghi sổ) hệ thống sẽ tự động cập nhật giá vốn vào đơn giá xuất của phiếu xuất theo phương pháp Bình quân tức thời do đó người dùng không cần nhập giá trị tại mục đơn giá, thành tiền.

Khai báo thông tin phiếu xuất kho
4
Bước 4: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152/155/156: Giá trị vật tư, thành phẩm, hàng hóa xuất kho

Giá trị ghi nợ và ghi có sẽ được hệ thống tự động tính toán khi nhấn Lưu (Ghi sổ) chứng từ

Định khoản phiếu xuất kho
5
Bước 5: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Kho/Nhập, xuất kho
Danh sách chứng từ xuất kho

Xuất kho NVL cho hoạt động sản xuất

1
Bước 1: Vào phân hệ Vào phân hệ Kho/Xuất kho
2
Bước 2: Chọn Chọn Mã nghiệp vụ là Sản xuất
Chọn mã nghiệp vụ Sản xuất
3

Bước 3: Khai báo thông tin:

  • - Nhập thông tin chung: Kho xuất, ngày hạch toán, ngày chứng từ
  • - Nhập thông tin chứng từ chi tiết: Mã hàng, ĐVT, SL

Khi phiếu xuất kho được Lưu (ghi sổ) hệ thống sẽ tự động cập nhật giá vốn vào đơn giá xuất của phiếu xuất theo phương pháp Bình quân tức thời do đó người dùng không cần nhập giá trị tại mục đơn giá, thành tiền.

Khai báo thông tin phiếu xuất kho sản xuất
4
Bước 4: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ TK 154: Giá vốn hàng bán
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Giá trị ghi nợ và ghi có sẽ được hệ thống tự động tính toán khi nhấn Lưu (Ghi sổ) chứng từ.

Định khoản xuất kho sản xuất
5
Bước 5: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Kho/Nhập, xuất kho
Danh sách chứng từ xuất kho
Lưu ý: Khi lập phiếu xuất kho sản xuất theo Lệnh sản xuất, có thể Lập phiếu xuất kho ngay trên lệnh sản xuất

Xuất kho khác

Để thực hiện các nghiệp vụ xuất kho khác (Xuất NVL cho hoạt động đầu tư XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, Xuất NVL, hàng hóa góp vốn, đầu tư vào công ty khác, Xuất hàng hóa mang đi biếu, tặng, sử dụng nội bộ, Xuất hàng cho các đơn vị (chi nhánh) hạch toán phụ thuộc…) người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Kho/Xuất kho
2
Bước 2: Chọn Chọn Mã nghiệp vụ là Khác.
3

Bước 3: Khai báo thông tin:

  • - Nhập thông tin chung: Lý do xuất, kho xuất, ngày hạch toán, ngày chứng từ
  • - Nhập thông tin chứng từ chi tiết: Mã hàng, ĐVT, SL

Khi phiếu xuất kho được Lưu (ghi sổ) hệ thống sẽ tự động cập nhật giá vốn vào đơn giá xuất của phiếu xuất theo phương pháp Bình quân tức thời do đó người dùng không cần nhập giá trị tại mục đơn giá, thành tiền.

4
Bước 4: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản nghiệp vụ như sau:
Nợ các tài khoản liên quan (TK 2421/228/136/632/331…)
Có TK 152/155/156: Giá trị vật tư, thành phẩm, hàng hóa xuất kho

Giá trị ghi nợ và ghi có sẽ được hệ thống tự động tính toán khi nhấn Lưu (Ghi sổ) chứng từ.

Khai báo và định khoản xuất kho khác
5
Bước 5: Nhấn lưu chứng từ. Để xem/sửa/in/tải/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Kho/Nhập, xuất kho
Danh sách chứng từ xuất kho

III. KIỂM KÊ KHO

Để thực hiện kiểm kê kho trên phần mềm, giúp kế toán ghi nhận, đối chiếu và xử lý chênh lệch giữa số liệu thực tế và sổ kế toán, đảm bảo độ chính xác và phản ánh kịp thời vào báo cáo, người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Kho/Kiểm kê kho/Thêm mới
Thêm mới phiếu kiểm kê kho
2
Bước 2: Chọn các tham số: Kho kiểm kê, Kỳ kiểm kê đến ngày. Nhấn xác nhận để hệ thống lấy lên dữ liệu kiểm kê.
Chọn tham số kiểm kê
3
Bước 3: Nhập kết quả kiểm kê của các vật tư, hàng hoá có phát sinh chênh lệch với sổ sách kế toán hoặc bị kém/mất phẩm chất vào bảng kiểm kê.
Nhập kết quả kiểm kê
4
Bước 4: Tại Tab Thành viên tham gia: khai báo thông tin nhân viên tham gia kiểm kê kho:
Thành viên tham gia kiểm kê
5
Bước 5: Nhập kết luận sau khi thực hiện kiểm kê và nhấn Lưu chứng từ.
Nhập kết luận kiểm kê
6
Bước 6: Xử lý kết quả kiểm kê. Sau khi lưu chứng từ kiểm kê kho, hệ thống sẽ chuyển sang giao diện quản lý chứng từ Kiểm kê kho:
Giao diện quản lý kiểm kê kho

Chọn Tạo phiếu nhập, chương trình sẽ tự động sinh phiếu nhập kho cho các vật tư, hàng hóa có Số kiểm kê thực tế > Số liệu trên sổ kế toán.

Tạo phiếu nhập từ kiểm kê

Chọn Tạo phiếu xuất, chương trình sẽ tự động sinh phiếu xuất kho cho các vật tư, hàng hóa có Số kiểm kê thực tế < Số liệu trên sổ kế toán.

Tạo phiếu xuất từ kiểm kê

Sau khi xử lý kết quả kiểm kê, chọn Xử lý để thay đổi trạng thái xử lý của chứng từ kiểm kê kho thành Đã xử lý.

Xác nhận đã xử lý

IV. TỒN KHO ĐẦU KỲ

Để khai báo số lượng và giá trị vật tư/hàng hóa/thành phẩm tồn kho đầu kỳ người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Kho/Tồn kho đầu kỳ/Thêm mới
Thêm mới tồn kho đầu kỳ
2
Bước 2: Nhấn Chọn hàng hóa. Người dùng lựa chọn các tham số của chứng từ: Nhóm hàng hóa, Loại hàng hóa sau đó nhấn nút Chọn.
Chọn hàng hóa tồn đầu kỳ
3
Bước 3: Khai báo Số lượng và Giá trị của hàng hóa tồn kho đầu kỳ. Sau đó nhấn Lưu.
Khai báo số lượng và giá trị

V. CHỐT SỔ TỒN ĐẦU KỲ

Để chốt số lượng và giá trị vật tư/hàng hóa/thành phẩm tồn kho đầu kỳ người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Kho/Chốt sổ tồn đầu kỳ
2
Bước 2: Lựa chọn nhóm hàng hóa cần chốt sổ tồn đầu kỳ rồi nhấn Tìm kiếm.
3
Bước 3: Nhấn Chốt sổ tồn đầu kỳ và Đồng ý
Chốt sổ tồn đầu kỳ
Xác nhận chốt sổ

VI. TỔNG HỢP TỒN KHO

Để xem các Báo cáo tổng hợp tồn kho người dùng thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Kho/Tổng hợp tồn kho
2

Bước 2: Thiết lập tham số báo cáo:

  • Chọn Kỳ báo cáo: từ ngày, đến ngày
  • Chọn Kho, Mã hàng hóa
3
Bước 3: Nhấn Tổng hợp hoặc Xuất Excel để xem báo cáo
Báo cáo tổng hợp tồn kho

VII. LỆNH SẢN XUẤT

Tính năng này giúp anh/chị kiểm soát chặt chẽ định mức, tiến độ và tình trạng sản xuất. Để thực hiện Lệnh sản xuất người dùng cần thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Kho/Lệnh sản xuất. Nhấn Thêm mới
Thêm mới lệnh sản xuất
2

Bước 2: Khai báo thông tin chi tiết về lệnh sản xuất:

  • - Nhập các thông tin chung: Diễn giải, ngày thực hiện, Số chứng từ
  • - Tại tab Thành phẩm chọn các mặt hàng sẽ được sản xuất theo lệnh đã lập
  • - Tại tab Định mức nguyên vật liệu: chọn các nguyên vật liệu cùng số lượng cần xuất để sản xuất ra thành phẩm. => Nếu khi khai báo thành phẩm trên danh mục Vật tư hàng hoá, có khai báo thông tin trên tab Định mức nguyên vật liệu thì chương trình sẽ tự động liệt kê các nguyên vật liệu cùng số lượng cần thiết để sản xuất ra thành phẩm
Khai báo chi tiết lệnh sản xuất
3
Bước 3: Nhập thông tin tại Tab Thống kê: Khai báo Đối tượng THCP, Khoản mục chi phí, Đơn hàng, Hợp đồng, Công trình để phục vụ khâu tính Giá Thành
4
Bước 4: Nhấn Lưu chứng từ
Lưu lệnh sản xuất
5

Bước 5: Thực hiện lệnh sản xuất tại giao diện danh sách Lệnh sản xuất:

  • - Lập phiếu xuất kho NVL để sản xuất từ lệnh sản xuất
  • - Lập phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong.
  • - Khi cần xóa lệnh sản xuất, Anh/Chị cần xóa các phiếu xuất kho và phiếu nhập kho được sinh từ lệnh trước. Sau đó mở lệnh sản xuất, chọn biểu tượng xóa lệnh.
Thực hiện lệnh sản xuất

TỔNG HỢP

I. LẬP CHỨNG TỪ NGHIỆP VỤ KHÁC

Người dùng thực hiện lập chứng từ nghiệp vụ khác để hạch toán các bút toán không thuộc các phân hệ như Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng. Các bước thực hiện như sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Tổng hợp/Chứng từ nghiệp vụ khác.
(Hoặc vào phân hệ Tổng hợp/Danh sách chứng từ nghiệp vụ khác/Thêm mới)
2

Bước 2: Khai báo các thông tin của chứng từ nghiệp vụ khác:

  • - Khai báo các thông tin chung: Nghiệp vụ, Diễn giải, Ngày hạch toán, ngày chứng từ, Tổng tiền.
  • - Khai báo thông tin chi tiết tại tab Thống kê (nếu người dùng có nhu cầu theo dõi chi tiết theo Đơn hàng hoặc đối tượng tập hợp chi phí phục vụ tính Giá Thành)
3
Bước 3: Nhấn Định khoản và chọn tài khoản hạch toán
4
Bước 4: Nhấn Lưu chứng từ. Để xem/sửa/sao chép chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Tổng hợp/Danh sách chứng từ nghiệp vụ khác.
Giao diện chứng từ nghiệp vụ khác

II. KẾT CHUYỂN LÃI LỖ ĐỂ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Anh/chị thực hiện lập chứng từ kết chuyển cuối kỳ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi/lỗ và các khoản liên quan, đảm bảo số liệu tài chính chính xác và tuân thủ quy định kế toán. Các bước thực hiện kết chuyển lãi lỗ như sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Tổng hợp/Kết chuyển lãi lỗ/Thêm mới
Thêm mới kết chuyển lãi lỗ
2
Bước 2: Nhập thông tin ngày hạch toán, ngày chứng từ. Hệ thống tự động tổng hợp số tiền tương ứng với từng cặp tài khoản cần kết chuyển theo theo ngày hạch toán trên chứng từ.
3
Bước 3: Nhấn Lưu chứng từ.
Chi tiết chứng từ kết chuyển
Lưu chứng từ kết chuyển

Để xem/sửa chứng từ kết chuyển lãi lỗ đã lập, anh chị vào phân hệ Tổng hợp/Kết chuyển lãi lỗ để thực hiện.

Danh sách kết chuyển lãi lỗ
Lưu ý: Hệ thống đã xây dựng sẵn hệ thống các cặp tài khoản kết chuyển, Anh/Chị có thể khai báo bổ sung hoặc sửa đổi các cặp tài khoản kết chuyển đã có phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Cách khai báo như sau:
1
Bước 1: Vào phân hệ Danh mục/Tài khoản kết chuyển.
Danh mục tài khoản kết chuyển
2
Bước 2: Chọn thêm mới để thêm tài khoản kết chuyển
3
Bước 3: Nhấn Thêm để thêm tài khoản kết chuyển. Khai báo cặp tài khoản kết chuyển, sau đó nhấn Lưu.
Thêm mới tài khoản kết chuyển

Khi thực hiện thêm các kết chuyển, Anh/Chị cần lưu ý đến thứ tự kết chuyển.

Đơn vị có thể thực hiện kết chuyển theo tháng, theo quý, theo năm hoặc đến một thời điểm bất kỳ tùy theo nhu cầu quản lý.

Số tiền kết chuyển đến ngày thực hiện sẽ được tính từ thời điểm đã kết chuyển gần nhất trước đó đến thời điểm kết chuyển hiện tại.

III. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Khi phát sinh chi phí trả trước đơn vị sẽ tiến hành Ghi tăng chi phí trả trước và định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD.

Để thực hiện khai báo các khoản chi phí trả trước, anh/chị thực hiện theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Tổng hợp/Chi phí trả trước. Trên Danh sách chi phí trả trước chọn Thêm mới chi phí trả trước.
Thêm mới chi phí trả trước
2

Bước 2: Khai báo các thông tin chung của khoản chi phí trả trước như: Mã chi phí trả trước, Tên chi phí trả trước, Ngày ghi nhận, Số tiền, Số kỳ phân bổ (tính theo tháng). Hệ thống sẽ tự động tính toán số tiền cần phân bổ hàng kỳ.

Tab Thiết lập phân bổ: chọn các đối tượng sẽ được phân bổ khoản chi phí trả trước như: đối tượng THCP/công trình/đơn hàng/hợp đồng/cơ cấu tổ chức Phòng ban. Tổng tỷ lệ phân bổ phải bằng 100% và bắt buộc phải nhập TK chi phí để làm căn cứ phân bổ và hạch toán chi phí trong kỳ.

Khai báo thông tin chi phí trả trước

Tab Danh sách chứng từ: chọn các chứng từ ghi nhận chi phí phát sinh đã được lập ở bước 1.

Nhấn Chọn chứng từ và chọn khoảng thời gian lập chứng từ/nhấn biểu tượng tìm kiếm/Tích chọn chứng từ /nhấn Xác nhận.

Chương trình hiển thị giao diện tập hợp các chứng từ của khoản chi phí trả trước

Tab danh sách chứng từ
Chọn chứng từ liên quan
3
Bước 3: Nhấn Lưu chứng từ.
Lưu chi phí trả trước
Lưu ý: Để khai báo các khoản chi phí trả trước đầu kỳ anh/chị vào phân hệ Nhập số dư ban đầu/Chi phí trả trước/Thêm mới

IV. PHÂN BỔ CÁC KHOẢN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

1
Bước 1: Vào phân hệ Tổng hợp/Phân bổ chi phí trả trước, chọn Thêm mới
Thêm mới phân bổ chi phí trả trước
2
Bước 2: Chọn kỳ phân bổ chi phí. Hệ thống tự động lấy các chi phí trả trước cùng số tiền phân bổ trong kỳ
Chọn kỳ phân bổ chi phí
3

Bước 3: Hệ thống tự động tính toán theo dữ liệu anh/chị đã khai báo trong phân hệ Chi phí trả trước. Anh/chị kiểm tra các thông tin về giá trị, tỷ lệ phân bổ, tài khoản chi phí.

Lưu ý: Có thể chọn lại Đối tượng phân bổ và TK chi phí nếu thay đổi.

Hệ thống tự động định khoản nghiệp vụ Phân bổ chi phí trả trước như sau:

Nợ TK 154/635/642/241…
Có TK 242 Chi phí trả trước phân bổ trong kỳ
4
Bước 4: Nhấn Lưu chứng từ.
Lưu phân bổ chi phí trả trước

V. KHÓA SỔ KỲ KẾ TOÁN

Khóa sổ kỳ kế toán là chức năng dùng để khóa hoặc mở khóa toàn bộ chứng từ trong một kỳ kế toán theo ngày khóa sổ được thiết lập. Khi kỳ kế toán đã khóa, người dùng không thể thực hiện các thao tác làm thay đổi số liệu thuộc kỳ đã khóa.

1
Bước 1: Vào phân hệ Tổng hợp/Khóa sổ
2
Bước 2: Tại mục chọn Ngày khóa sổ mới: nhập ngày muốn thực hiện khóa sổ (sau khi khóa sổ, sẽ không thể thêm, sửa, xóa các chứng từ được hạch toán trong thời gian từ ngày khóa sổ mới trở về trước).
3
Bước 3: Nhấn Xác nhận. Chương trình sẽ thực hiện khóa sổ kỳ kế toán.

Trường hợp trong kỳ khóa sổ có chứng từ chưa được ghi sổ, chương trình sẽ xuất hiện thông báo

Khóa sổ kỳ kế toán

CÔNG CỤ DỤNG CỤ

GHI TĂNG CCDC

Việc ghi tăng CCDC được thực hiện thông qua các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Công cụ dụng cụ/Ghi tăng. Nhấn Thêm mới
Thêm mới Ghi tăng CCDC
2

Bước 2: Khai báo các thông tin về CCDC được mua về.

Khai báo đơn vị sử dụng CCDC và số lượng CCDC sử dụng ở từng đơn vị

Khai báo thông tin CCDC
3
Bước 3: Thiết lập thông tin phân bổ CCDC như: đối tượng phân bổ, tỷ lệ phân bổ, tài khoản chi phí => Chương trình đã tự động thiết lập sẵn dựa vào thông tin đã khai báo tại tab Đơn vị sử dụng.
Thiết lập phân bổ CCDC
4
Bước 4: Chọn Nguồn gốc hình thành: Chọn chứng từ hạch toán mua CCDC.
Chọn nguồn gốc hình thành
Chọn chứng từ mua CCDC
5
Bước 5: Nhấn Lưu chứng từ.
Lưu chứng từ ghi tăng

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu quản lý CCDC như một mã VTHH anh/chị vui lòng hạch toán nghiệp vụ mua CCDC tại phân hệ Chứng từ nghiệp vụ khác

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu quản lý CCDC như một mã VTHH anh chị vui lòng vào phân hệ Danh mục/Nhóm vật tư hàng hóa để thêm mới nhóm CCDC và thêm mới mã CCDC anh/chị cần theo dõi.

GHI GIẢM CCDC

CCDC giảm do bị mất

Anh/chị cần thực hiện các thao tác ghi giảm, phân bổ giá trị còn lại cũng như ghi nhận hình thức xử lý sau khi xác định nguyên nhân mất CCDC trên phần mềm. Các thao tác được thực hiện như sau:

A, Ghi giảm CCDC

1
Bước 1: Vào phân hệ Công cụ dụng cụ/Ghi giảm. Nhấn Thêm mới
Thêm mới Ghi giảm
2
Bước 2: Chọn lý do ghi giảm là Mất mát. Nhập thông tin ngày hạch toán, ngày chứng từ. Sau đó chọn CCDC và nhập số lượng CCDC bị mất.
Khai báo CCDC giảm
3
Bước 3: Nhấn Lưu.

B, Phân bổ giá trị còn lại (nếu có) của CCDC bị mất vào chi phí

1
Bước 1: Vào phân hệ Công cụ dụng cụ/ Phân bổ Chi phí, chọn chức năng Thêm mới phân bổ chi phí CCDC
Thêm mới phân bổ
2
Bước 2: Chọn kỳ kế toán, sau đó nhấn Đồng ý.
3
Bước 3: Với những CCDC đã được lập chứng từ ghi giảm trong tháng, chương trình sẽ lấy toàn bộ giá trị còn lại của CCDC để thực hiện phân bổ.
4
Bước 4: Chương trình đã tự động thiết lập thông tin tỷ lệ phân bổ CCDC cho từng đối tượng liên quan, Anh/Chị có thể thay đổi lại đúng với với thực tế của doanh nghiệp. => Với trường hợp CCDC bị mất chưa tìm được nguyên nhân, Anh/Chị chọn TK chi phí chờ phân bổ là 1381
5
Bước 5: Nhấn Lưu.

C, Ghi nhận hình thức xử lý sau khi xác định được nguyên nhân mất

1
Bước 1: Vào phân hệ Tổng hợp/ Chứng từ nghiệp vụ khác (hoặc vào tab Danh sách chứng từ nghiệp vụ khác nhấn Thêm mới)
2
Bước 2: Lập chứng từ ghi nhận hình thức bồi thường do mất CCDC.
3
Bước 3: Nhấn Cất

Thanh lý, nhượng bán CCDC

Ghi giảm công cụ dụng cụ (CCDC) trên phần mềm trong các trường hợp thanh lý, nhượng bán một phần hoặc toàn bộ số lượng/ giá trị CCDC anh/chị thực hiện như sau:

A, Ghi giảm CCDC

1
Bước 1: Vào phân hệ Công cụ dụng cụ/Ghi giảm. Nhấn Thêm mới
Thêm mới ghi giảm
2
Bước 2: Chọn lý do ghi giảm là Nhượng bán, thanh lý. Nhập thông tin ngày hạch toán, ngày chứng từ. Sau đó chọn CCDC và nhập số lượng CCDC thanh lý, nhượng bán.
Khai báo CCDC thanh lý
3
Bước 3: Nhấn Lưu.

B, Phân bổ giá trị còn lại của CCDC được thanh lý

Cuối tháng anh/chị thực hiện phân bổ giá trị còn lại của CCDC thanh lý vào chi phí như sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Công cụ dụng cụ/Phân bổ Chi phí, chọn chức năng Thêm mới phân bổ chi phí CCDC
Thêm mới phân bổ
2
Bước 2: Chọn kỳ phân bổ, sau đó nhấn Đồng ý.
3
Bước 3: Với những CCDC đã được lập chứng từ ghi giảm trong tháng, hệ thống sẽ lấy toàn bộ Giá trị còn lại của CCDC giảm để thực hiện phân bổ.
4
Bước 4: Tại tab Phân bổ hệ thống đã tự động thiết lập thông tin Tỷ lệ (%) phân bổ CCDC cho từng đối tượng liên quan, kế toán có thể thay đổi lại đúng với với thực tế của doanh nghiệp.
5
Bước 5: Kiểm tra số liệu và nhấn Cất.

C, Hạch toán thu nhập thu được từ thanh lý

Tùy thuộc vào hình thức thanh toán mà việc hạch toán được thực hiện như sau:

Trường hợp thu được bằng tiền mặt

1
Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt/ chọn Thu tiền
2
Bước 2: Khai báo thông tin phiếu thu và Hạch toán

Trường hơp thu được bằng tiền gửi

1
Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/Thu tiền
2
Bước 2: Khai báo thông tin phiếu thu tiền gửi và Hạch toán

Trường hợp thanh lý cần phải xuất hóa đơn

1
Bước 1: Tạo mã hàng có tính chất Công cụ dụng cụ trên Danh mục/Hàng hóa (nếu chưa có mã hàng)
2
Bước 2: Vào phân hệ Bán hàng/ Chứng từ bán hàng không kiêm phiếu xuất tích
3
Bước 3: Khai báo thông tin chứng từ bán hàng, hạch toán sau đó Cất chứng từ

PHÂN BỔ CCDC

Phân hệ này giúp người dùng phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí hàng tháng, đảm bảo hạch toán chi phí chính xác cho từng đối tượng phân bổ theo quy định kế toán. Các bước thực hiện như sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Công cụ dụng cụ/ Phân bổ chi phí. Chọn Thêm mới.
Thêm mới phân bổ chi phí
2
Bước 2: Chọn tháng và năm cần phân bổ CCDC, sau đó nhấn Xác nhận.
Chọn tháng năm phân bổ
3

Bước 3: Kiểm tra lại thông tin chi phí CCDC được hệ thống tự động phân bổ:

Kiểm tra thông tin phân bổ

Tab Xác định mức chi phí, hệ thống tự động tính ra số tiền phân bổ cho các CCDC đang được sử dụng tại đơn vị.

Tab Phân bổ được thiết lập tự động khi ghi tăng CCDC.

Tab phân bổ
4
Bước 4: Sau khi kiểm tra phân bổ CCDC, nhấn Định khoản và Lưu chứng từ.
Lưu ý: Tại tháng phân bổ cuối cùng, phần mềm sẽ tự động phân bổ toàn bộ giá trị CCDC còn lại tại thời điểm phân bổ, không phụ thuộc vào số tiền phân bổ của các kỳ trước.
5
Bước 5: Để xem/sửa chứng từ vừa hạch toán người dùng vào phân hệ Công cụ dụng cụ/Phân bổ chi phí
Danh sách chứng từ phân bổ

IV. ĐIỀU CHỈNH CCDC

Anh/chị thực hiện nghiệp vụ điều chỉnh giá trị công cụ dụng cụ (CCDC) trên phần mềm khi phát sinh các nghiệp vụ sửa chữa hoặc tháo dỡ CCDC:

Với nghiệp vụ sửa chữa CCDC:

+ Nếu chi phí sửa chữa lớn cần phân bổ nhiều kỳ, anh/chị sẽ thực hiện điều chỉnh tăng: Giá trị CCDC, Thời gian sử dụng (nếu có) trên sổ theo dõi CCDC để tiếp tục phân bổ trong các kỳ tiếp theo.

+ Nếu chi phí nhỏ không cần phân bổ, anh/chị sẽ không phải điều chỉnh CCDC mà hạch toán luôn chi phí sửa chữa vào chi phí.

Với các CCDC bị tháo dỡ 1 số bộ phận, làm giá trị CCDC giảm, anh/chị sẽ thực hiện điều chỉnh giảm: Giá trị CCDC, Thời gian sử dụng (nếu có) trên sổ theo dõi CCDC. Nếu chi phí của bộ phận tháo dỡ nhỏ không làm ảnh hưởng đến giá trị CCDC, anh/chị sẽ không phải điều chỉnh CCDC

Hạch toán chi phí chờ phân bổ

Tùy thuộc vào hình thức thanh toán mà việc hạch toán được thực hiện như sau:

Trường hợp chi tiền mặt

1
Bước 1: Vào phân hệ Tiền mặt/ Chi tiền
2
Bước 2: Khai báo thông tin phiếu chi và Định khoản như sau:
Nợ TK 242
Có TK 111: Số tiền chi ra

Trường hợp chi tiền gửi

1
Bước 1: Vào phân hệ Tiền gửi/ Chi tiền
2
Bước 2: Trên Ủy nhiệm chi khai báo thông tin và Định khoản như sau:
Nợ TK 242
Có TK 112: Số tiền chi ra

Trường hợp chưa thanh toán thì hạch toán trên phân hệ Mua hàng trong nước không qua kho (chưa thanh toán) hoặc Chứng từ nghiệp vụ khác phân hệ Tổng hợp.

Thực hiện điều chỉnh giá trị CCDC

1
Bước 1: Vào phân hệ Công cụ dụng cụ/ Điều chỉnh, chọn chức năng Thêm mới
Thêm mới điều chỉnh
2

Bước 2: Nhập Lý do điều chỉnh, ngày hạch toán, ngày chứng từ

Tại tab Danh sách CCDC chọn Mã CCDC cần điều chỉnh và nhập số liệu sau điều chỉnh: Giá trị còn lại sau điều chỉnh và Số kỳ phân bổ còn lại (Tháng) sau điều chỉnh. Hệ thống sẽ tự động tính toán số tiền phân bổ hàng kỳ

Nhập thông tin điều chỉnh
3
Bước 3: Chọn các chứng từ phát sinh liên quan đến việc điều chỉnh CCDC trên tab Chứng từ liên quan và nhấn Xác nhận.
Chọn chứng từ liên quan
Xác nhận chứng từ
4
Bước 4: Nhấn Lưu chứng từ điều chỉnh.

V. ĐIỀU CHUYỂN CCDC

Nghiệp vụ Điều chuyển CCDC giữa các bộ phận được dùng khi doanh nghiệp cần chuyển công cụ, dụng cụ từ phòng ban này sang phòng ban khác để phục vụ nhu cầu sử dụng. Anh/chị thực hiện trên phần mềm theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Công cụ dụng cụ/Điều chuyển, chọn Thêm mới.
Thêm mới điều chuyển
2

Bước 2: Khai báo thông tin cho chứng từ điều chuyển CCDC:

Nhập Thông tin chung: Lý do điều chuyển, người bàn giao, người tiếp nhận, ngày điều chuyển

Nhập thông tin chứng từ chi tiết: Mã CCDC, Số lượng đang dùng, Số lượng điều chuyển

Khai báo thông tin điều chuyển
3
Bước 3: Sau đó nhấn Lưu.

VI. KIỂM KÊ CCDC

Nghiệp vụ kiểm kê công cụ dụng cụ được thực hiện nhằm đảm bảo số liệu CCDC chính xác cũng như giúp người dùng có căn cứ đưa ra các quyết định xử lý khi phát hiện chênh lệch CCDC giữa sổ kế toán và thực tế đang sử dụng.

A, Các bước thực hiện nghiệp vụ Kiểm kê CCDC

1
Bước 1: Vào phân hệ Công cụ dụng cụ/ Kiểm kê. Chọn Thêm mới.
Thêm mới Kiểm kê
2

Bước 2:

- Khai báo các thông tin chung: Mục đích keierm kê, kiểm kê đến ngày, ngày kiểm kê

- Nhập kết quả kiểm kê:

Tab Danh sách công cụ dụng cụ: chương trình đã tự động liệt kê danh sách các CCDC đang được quản lý trên sổ theo dõi CCDC tính đến ngày thực hiện kiểm kê. Kế toán sẽ cập nhật kết quả kiểm kê thực tế và đưa ra kiến nghị xử lý cho các CCDC phát sinh vấn đề khi kiểm kê.

Nhập kết quả kiểm kê

- Tab Tham gia: khai báo các thành viên tham gia vào hoạt động kiểm kê CCDC.

Thành viên tham gia

- Tab Kết quả xử lý: khai báo kết luận sau khi thực hiện kiểm kê.

Kết quả xử lý
3
Bước 3. Nhấn lưu chứng từ.

B, Xử lý kết quả kiểm kê

Nếu có chênh lệch giữa số lượng kiểm kê thực tế và số lượng trên sổ theo dõi CCDC, Kế toán xử lý như sau:

Với những CCDC có Số kiểm kê thực tế > Số liệu trên sổ kế toán => Kế toán sẽ chọn chức năng Ghi tăng để xử lý CCDC thừa.

Với những CCDC có Số kiểm kê thực tế < Số liệu trên sổ kế toán => Kế toán sẽ chọn chức năng Ghi giảm để xử lý CCDC thiếu.

VIII. BẢNG TÍNH PHÂN BỔ CCDC

Bảng tính phân bổ CCDC giúp người sử dụng xác định giá trị công cụ dụng cụ được phân bổ vào chi phí trong từng kỳ theo thời gian sử dụng, dùng để hạch toán chi phí và theo dõi giá trị còn phân bổ. Để xem Bảng tính phân bổ CCDC anh/chị thực hiện như sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ CCDC/Bảng tính phân bổ CCDC
2
Bước 2: Chọn các tham số của báo cáo: Từ ngày, đến ngày, Loại CCDC
3
Bước 3: Nhấn tìm kiếm để xem báo cáo hoặc xuất Excel để tải báo cáo về máy
Bảng tính phân bổ CCDC

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

I. TĂNG TSCĐ

A, Mua TSCĐ không qua lắp đặt, chạy thử

Để thực hiện nghiệp vụ ghi tăng tài sản cố định (không qua lắp đặt hoặc qua lắp đặt, chạy thử) trên phần mềm, anh/chị thực hiện như sau:

1
Bước 1: Hạch toán nghiệp vụ mua TSCĐ
Chọn phân hệ Mua hàng/Chứng từ Mua hàng sau đó Khai báo thông tin cho chứng từ mua hàng và nhấn Lưu
Lưu ý: Trường hợp Mua TSCĐ về sử dụng ngay, cần lựa chọn đúng loại chứng từ là Mua hàng trong nước không qua kho
2
Bước 2: Ghi tăng TSCĐ
Chọn phân hệ Tài sản cố định/Thẻ tài sản. Nhấn Thêm mới.
Thêm mới thẻ tài sản

Chương trình mở ra giao diện để khai báo các thông tin chung về TSCĐ cần ghi tăng: Người dùng khai báo đầy đủ các trường thông tin có dấu *

Tại tab Thông tin khấu hao, người dùng khai báo đầy đủ thông tin Tài khoản nguyên giá, Tài khoản khấu hao, giá trị khấu hao, ngày bắt đầu tính Khấu hao và thời gian sử dụng của TSCĐ. Phần mềm sẽ tự động tính ra tỷ lệ và giá trị khấu hao hàng tháng và năm.

Khai báo thông tin thẻ tài sản

Tại tab Thiết lập phân bổ: anh/chị lựa chọn đối tượng phân bổ, Tỷ lệ phân bổ, TK chi phí

Thiết lập phân bổ

Tại tab Nguồn gốc hình thành: Anh chị lựa chọn chứng từ mua TSCĐ. Hệ thống sẽ tự động lấy lên dữ liệu của chứng từ đã mua trước đó

Nguồn gốc hình thành

Tại tab Bộ phận cấu thành: Khai báo các bộ phận chi tiết cấu thành nên TSCĐ và số lượng (nếu có).

Sau khi khai báo xong, nhấn Lưu chứng từ.

Bộ phận cấu thành

B, TSCĐ được hình thành qua quá trình xây dựng, lắp đặt, chạy thử

1

Bước 1: Hạch toán chi phí lắp đặt, chạy thử TSCĐ

Hạch toán chi phí lắp đặt chạy thử, mua vật tư về lắp đặt TSCĐ trên các chứng từ như Phiếu chi, chứng từ mua dịch vụ, chứng từ nghiệp vụ khác, chứng từ mua hàng nhập kho và chứng từ xuất kho (nếu vật tư mua về chưa sử dụng ngay để lắp đặt TSCĐ)…

Anh/chị định khoản như sau:

Nợ TK 2411
Có các tài khoản liên quan (TK 111/112/331…)
2

Bước 2: Hạch toán chi phí mua TSCĐ sau khi đã lắp đặt chạy thử xong

Vào phân hệ Tổng hợp/Chứng từ nghiệp vụ khác sau đó khai báo các thông tin chi tiết

Anh/chị định khoản như sau:

Nợ TK 2112
Có TK 2411
3
Bước 3: Thực hiện ghi tăng TSCĐ
Thực hiện tương tự bước ghi tăng TSCĐ không qua lắp đặt chạy thử.

II. GIẢM TSCĐ

Để thực hiện nghiệp vụ ghi giảm tài sản cố định, anh/chị thực hiện như sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Tài sản cố định/Ghi giảm. Chọn thêm mới.
Thêm mới ghi giảm TSCĐ
2
Bước 2: Lựa chọn lý do ghi giảm và nhập thông tin ngày hạch toán, ngày chứng từ.
Lý do ghi giảm
3

Bước 3: Khai báo tài sản thực hiện ghi giảm. Căn cứ vào bản chất nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ anh/chị nhập thông tin Tài khoản xử lý giá trị còn lại.

Ví dụ về tài khoản xử lý giá trị còn lại của các nghiệp vụ như sau:

  • Nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ: TK 811
  • Mang TSCĐ đi góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết: TK 2281
  • Mang TSCĐ đi đầu tư dài hạn khác: TK 2288
  • Chuyển TSCĐ thành CCDC: TK 242
Khai báo tài sản ghi giảm
4
Bước 4: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản chứng từ ghi giảm TSCĐ căn cứ vào nghiệp vụ và tài khoản xử lý giá trị còn lại anh/chị đã thao tác ở trên
5
Bước 5: Nhấn lưu chứng từ.

III. ĐIỀU CHUYỂN TSCĐ

Nghiệp vụ “Điều chuyển TSCĐ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp” được thực hiện trên phần mềm như sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Tài sản cố định/ Điều chuyển, chọn chức năng Thêm mới.
Thêm mới điều chuyển TSCĐ
2

Bước 2: Nhập các thông tin chung: Lý do điều chuyển, Người bàn giao, Người tiếp nhận, ngày điều chuyển

Nhập các thông tin về tài sản cần điều chuyển: thông tin tài sản bị điều chuyển từ phòng ban nào đến phòng ban nào, Tài khoản chi phí mới

Khai báo thông tin điều chuyển
3
Bước 3: nhấn Lưu chứng từ.

IV. KHẤU HAO TSCĐ

Các bước thực hiện nghiệp vụ Khấu hao TSCĐ trên phần mềm như sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Tài sản cố định/Khấu hao, chọn chức năng Thêm mới.
Thêm mới khấu hao TSCĐ
2

Bước 2: Chọn tháng cần tính khấu hao, sau đó nhấn Xác nhận.

Hệ thống sẽ tự động tính ra giá trị tính khấu hao cho các TSCĐ đang được quản lý trên sổ TSCĐ.

Chọn tháng tính khấu hao

Anh chị kiểm tra dữ liệu trên Tab Tính khấu hao và Tab Phân bổ sau đó nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động Định khoản căn cứ vào phần khai báo tăng TSCĐ:

Nợ TK 6421, 6422: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 154: Bộ phận sản xuất
Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định
Kiểm tra và định khoản khấu hao
Tab tính khấu hao và phân bổ
3
Bước 3: Nhấn Lưu chứng từ.
Lưu ý: Hệ thống chỉ hỗ trợ tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

V. ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ

Trường hợp tài sản cố định đã được ghi tăng và đã phát sinh khấu hao, sau đó đơn vị phát sinh thêm các khoản chi phí cần cộng vào giá trị tài sản (như chi phí vận chuyển, lắp đặt, nâng cấp, cải tạo, phí kiểm định…) hoặc có tháo dỡ một phần, một số bộ phận làm giảm giá trị tài sản, Anh/chị cần thực hiện nghiệp vụ đánh giá lại tài sản cố định để điều chỉnh giá trị của tài sản

Các bước thực hiện trên phần mềm như sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Tài sản cố định/ Đánh giá. Chọn Thêm mới.
Thêm mới đánh giá lại TSCĐ
2

Bước 2: Trên chứng từ, chọn lý do đánh giá tương ứng với mục đích sau khi đánh giá, khai báo ngày hạch toán, ngày chứng từ. Tab danh sách tài sản:

  • Khai báo thông tin tài sản và giá trị còn lại, thời gian sử dụng còn lại, hao mòn lũy kế,… sau điều chỉnh.
  • Nhập thông tin tài khoản chi phí thuộc phần Hao mòn lũy kế (TK 214)
  • Nhập thông tin tại mục TK đánh giá lại thuộc phần Giá trị tính khấu hao
Lưu ý: Căn cứ vào bản chất của nghiệp vụ đánh giá lại, anh/chị nhập TK đánh giá lại ví dụ với mỗi nghiệp vụ như sau:
+ Nâng cấp TSCĐ làm tăng thời gian sử dụng hoặc giá trị tài sản: TK 241/111/112/331
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận tài sản làm giảm giá trị tài sản: TK 811
Khai báo thông tin đánh giá lại
Tab danh sách tài sản
Chi tiết đánh giá lại
4
Bước 4: Nhấn Định khoản và Lưu chứng từ

VI. KIỂM KÊ TSCĐ

Để thực hiện kiểm kê TSCĐ, anh chị làm theo các bước sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Tài sản cố định/Kiểm kê. Chọn Thêm mới.
Thêm mới kiểm kê TSCĐ
2

Bước 2: Tại Tab Kiểm kê, anh chị khai báo các thông tin chung: Mục đích kiểm kê, Kiểm kê đến ngày, Ngày thực hiện kiểm kê

Tại tab danh sách tài sản: chương trình đã tự động liệt kê danh sách các TSCĐ đang được quản lý trên sổ theo dõi TSCĐ tính đến ngày thực hiện kiểm kê. Kế toán sẽ cập nhật kết quả kiểm kê thực tế và đưa ra kiến nghị xử lý cho các TSCĐ phát sinh vấn đề khi kiểm kê

Khai báo thông tin kiểm kê

Tab Thành viên tham gia: khai báo các thành viên tham gia vào hoạt động kiểm kê TSCĐ => Nhấn Thêm dòng để thêm hoặc nhấn biểu tượng Thùng rác nếu muốn xoá thông tin về thành viên tham gia.

Thành viên tham gia kiểm kê
4
Bước 4: Khai báo kết luận sau khi thực hiện kiểm kê và nhấn Lưu chứng từ
Kết luận kiểm kê

Nếu có chênh lệch giữa số lượng kiểm kê thực tế và số lượng trên sổ theo dõi TSCĐ, kế toán xử lý như sau:

  • Với những tài sản phát hiện bị mất hoặc hỏng sau khi kiểm kê, Kế toán sẽ thực hiện Ghi giảm để xử lý tài sản bị mất, hỏng.
  • Với những tài sản phát hiện thừa sau khi kiểm kê, Kế toán sẽ vào phân hệ Tài sản cố định/Thẻ tài sản để thực hiện ghi tăng TSCĐ như ghi tăng một tài sản mới mua.

VII. SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Sổ tài sản cố định giúp người sử dụng theo dõi chi tiết từng tài sản cố định về nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại và tình trạng sử dụng trong suốt quá trình quản lý. Để xem sổ tài sản cố định, anh chị thực hiện như sau:

1
Bước 1: Vào phân hệ Tài sản cố định/Sổ tài sản cố định
2
Bước 2: Nhập các tham số của báo cáo: Từ ngày, đến ngày, Đơn vị sử dụng, loại tài sản. Sau đó nhấn Tìm kiếm để xem báo cáo hoặc xuất Excel để tải báo cáo về máy.
Sổ tài sản cố định

TIỀN LƯƠNG

Lập bảng tính lương

Việc lập bảng tính lương trên phần mềm giúp người sử dụng tính toán chính xác các khoản thu nhập, khấu trừ và thực trả cho nhân viên, đồng thời hỗ trợ quản lý lương hiệu quả, minh bạch và phù hợp với quy định của doanh nghiệp cũng như pháp luật. Để lập bảng tính lương cho người lao động anh/chị thực hiện như sau:

1

Bước 1: Vào phân hệ Tiền lương/Tiền lương tổng hợp. Nhấn nút Thêm mới

Tiền lương tổng hợp
2

Bước 2: Chọn kỳ tính lương và chọn đơn vị/phòng ban cần tính lương. Sau đó nhấn Xác nhận

Chọn kỳ tính lương
3

Bước 3: Tại tab Bảng lương, anh/chị thực hiện nhập số liệu của bảng lương: Lương cơ bản, phụ cấp, lương đóng bảo hiểm, tiền tạm ứng, giảm trừ gia cảnh. Giá trị của các cột các khoản khấu trừ về BHXH và thuế TNCN sẽ được hệ thống tự động tính toán căn cứ vào quy định về mức đóng mới nhất hiện nay.

Nhập số liệu bảng lương
4

Bước 4: Nhất nút Định khoản. Hệ thống sẽ định khoản tự động toàn bộ bảng lương. Sau đó nhấn lưu chứng từ lương.

Định khoản bảng lương
Lưu ý: Để bảng lương được định khoản một cách chính xác nhất, anh/chị cần khai báo đầy đủ các phòng ban và tài khoản chi phí lương của các phòng ban trong phân hệ Danh mục/Cơ cấu tổ chức/Danh sách phòng ban

Trả/tạm ứng lương cho nhân viên

Phân hệ Trả/tạm ứng lương cho nhân viên giúp người dùng tính toán chính xác các khoản thu nhập, khấu trừ và thực trả cho nhân viên, đồng thời hỗ trợ quản lý lương hiệu quả, minh bạch và phù hợp với quy định của doanh nghiệp cũng như pháp luật. Các bước thực hiện nghiệp vụ này như sau:

1

Bước 1: Vào phân hệ Tiền lương/Trả, tạm ứng lương. Chọn Thêm chứng từ.

Thêm chứng từ trả lương
2

Bước 2:

Đối với phiếu trả lương:

+ Chọn Phương thức thanh toán, tích chọn nhân viên cần trả lương. Hệ thống sẽ lấy lên toàn bộ số tiền còn nợ lương của các nhân viên. Anh/chị nhập số cần trả lần này nếu khác số còn phải trả. Sau đó nhấn Bước tiếp theo.

Chọn phương thức thanh toán

+ Trên chứng từ trả lương anh/chị nhập các thông tin chung: ngày hạch toán, ngày chứng từ, tài khoản chi (nếu thanh toán bằng chuyển khoản). Sau đó nhấn Định khoản.

Nhập thông tin chung chứng từ trả lương

+ Hệ thống sẽ tự động định khoản bút toán trả lương. Anh/chị nhấn Lưu chứng từ.

Lưu chứng từ trả lương

Đối với phiếu tạm ứng lương:

Anh/chị nhập đầy đủ các trường thông tin chung (phương thức thanh toán, ngày hạch toán, ngày chứng từ, tài khoản chi nếu thanh toán bằng chuyển khoản). Tại tab danh sách nhân viên, anh/chị chọn nhân viên cần Tạm ứng lương và nhập số tiền tạm ứng. Sau đó nhấn Định khoản và Lưu chứng từ

Phiếu tạm ứng lương

THUẾ

I. KHẤU TRỪ THUẾ GTGT

Để hạch toán nghiệp vụ khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp đơn vị có lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm, cần thực hiện các bước sau:

1

Bước 1: Vào phân hệ Khấu trừ thuế/Danh sách chứng từ. Chọn thêm mới.

Thêm mới chứng từ khấu trừ thuế
2

Bước 2: Chọn kỳ tính thuế cần khấu trừ và nhập ngày hạch toán, ngày chứng từ. Chương trình sẽ tự động tổng hợp các phát sinh thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong kỳ khấu trừ

3

Bước 3: Nhấn Định khoản. Hệ thống sẽ tự động định khoản bút toán khấu trừ thuế GTGT

4

Bước 4: Kiểm tra và bổ sung các thông tin trên chứng từ khấu trừ thuế (nếu cần) và nhấn Lưu chứng từ.

Lưu chứng từ khấu trừ thuế

II. BÁO CÁO THUẾ

Danh sách báo cáo Thuế gồm những báo cáo như sau:

  • - Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào: Để xem báo cáo, anh chị vào phân hệ Khấu trừ thuế/Bảng kê mua vào. Sau đó nhập kỳ báo cáo và nhấn Tổng hợp để xem báo cáo hoặc Xuất Excel để tải báo cáo về máy.

    Bảng kê mua vào
  • - Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra: Để xem báo cáo, anh chị vào phân hệ Khấu trừ thuế/Bảng kê bán ra. Sau đó nhập kỳ báo cáo và nhấn Tổng hợp để xem báo cáo hoặc Xuất Excel để tải báo cáo về máy.

    Bảng kê bán ra

GIÁ THÀNH

I. TÍNH GIÁ THÀNH THEO PP GIẢN ĐƠN

Tính giá thành theo PP giản đơn phù hợp với mô hình sản xuất liên tục, khép kín. Nội dung tập trung vào việc thiết lập và xử lý dữ liệu trên phần mềm để phân bổ chi phí, xác định giá trị sản phẩm dở dang và tính ra giá thành sản phẩm hoàn thành.

Các bước thực hiện như sau:

1

Bước 1: Khai báo nguyên vật liệu sản xuất và thành phẩm

  • Vào Danh mục/Danh mục hàng hóa/Hàng hoá, chọn chức năng Thêm mới
  • Khai báo nguyên vật liệu hoặc thành phẩm và nhấn Lưu
Lưu ý: Khi khai báo thành phẩm, thực hiện khai báo thêm định mức nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ra thành phẩm bên tab Định mức nguyên vật liệu (Nếu có).
Khai báo nguyên vật liệu và thành phẩm
2

Bước 2: Khai báo đối tượng tập hợp chi phí

  • Vào Danh mục/Đối tượng tập hợp chi phí. Nhấn Thêm mới
  • Chọn loại đối tượng tập hợp chi phí là Sản phẩm.
  • Chọn Thành phẩm tương ứng cho mã đối tượng THCP.
  • Nhấn Lưu
Lưu ý: Với phương pháp tính giá giản đơn, mỗi đối tượng tập hợp chi phí sẽ tương ứng với một thành phẩm cần sản xuất ra.
Khai báo đối tượng tập hợp chi phí
3

Bước 3: Xuất kho nguyên vật liệu sản xuất

Để xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, ghi nhận chi phí sản xuất vào kỳ tính giá thành, Anh/Chị thực hiện như sau:

- Vào phân hệ Kho/Lệnh sản xuất. Nhấn Thêm mới

Thêm mới Lệnh sản xuất

- Khai báo thông tin chi tiết về lệnh sản xuất:

  • + Nhập các thông tin chung: Diễn giải, ngày thực hiện, Số chứng từ
  • + Tại tab Thành phẩm chọn các mặt hàng sẽ được sản xuất theo lệnh đã lập
  • + Tại tab Định mức nguyên vật liệu: chọn các nguyên vật liệu cùng số lượng cần xuất để sản xuất ra thành phẩm. => Nếu khi khai báo thành phẩm trên danh mục Vật tư hàng hoá, có khai báo thông tin trên tab Định mức nguyên vật liệu thì chương trình sẽ tự động liệt kê các nguyên vật liệu cùng số lượng cần thiết để sản xuất ra thành phẩm
Khai báo thông tin chi tiết lệnh sản xuất

- Nhập thông tin tại Tab Thống kê: Khai báo Đối tượng THCP, Khoản mục chi phí

- Nhấn Lưu chứng từ

Tab thống kê lệnh sản xuất

- Thực hiện lệnh sản xuất tại giao diện danh sách Lệnh sản xuất:

  • + Lập phiếu xuất kho NVL để sản xuất từ lệnh sản xuất
  • + Lập phiếu nhập kho thành phẩm sau khi sản xuất xong.
Thực hiện lệnh sản xuất
Lưu ý: Với những doanh nghiệp không quản lý lệnh sản xuất có thể bỏ qua bước này và vào phân hệ Kho/ Xuất kho để lập chứng từ xuất kho sản xuất.
4

Bước 4: Hạch toán các chi phí phát sinh

Các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc tính giá thành (Nợ TK 154) có thể được hạch toán trên phân hệ Mua hàng (Mua hàng không qua kho, Mua dịch vụ), Tiền mặt, Tiền gửi hoặc Tổng hợp

5

Bước 5: Nhập kho thành phẩm sản xuất trên phân hệ Kho/Lệnh sản xuất, chọn Lệnh sản xuất cần nhập kho Thành phẩm

6

Bước 6: Xác định kỳ tính giá thành

  • - Vào phân hệ Giá thành/Kỳ tính giá thành – Giản đơn, chọn chức năng Thêm mới.
  • - Chọn kỳ tính giá thành và nhấn nút chọn đối tượng THCP phát sinh trong kỳ đã khai báo.
  • - Nhấn Lưu.
Xác định kỳ tính giá thành giản đơn
7

Bước 7: Tính giá thành thành phẩm

Việc tính giá thành theo phương pháp giản đơn sẽ được thực hiện theo 3 bước sau:

1, Phân bổ chi phí chung:

hệ thống sẽ tổng hợp các chứng từ xuất kho NVL, hạch toán chi phí lương, chi phí sản xuất chung có hạch toán Nợ TK 154, chọn Khoản mục CP nhưng chưa chọn Đối tượng THCP để thực hiện việc phân bổ:

  • - Nhập % phân bổ lần này và lựa chọn Tiêu thức phân bổ (Nguyên vật liệu trực tiếp/ Nhân công trực tiếp/ Doanh thu/ Định mức/…).
  • - Cột Đối tượng THCP mặc định sẽ tích chọn tất cả mã đối tượng THCP trong kỳ tính giá thành để phân bổ chi phí chung. Nếu chỉ muốn phân bổ cho một số đối tượng cụ thể, anh/chị nhấn biểu tượng 🔍 kính lúp để chọn lại các mã đối tượng THCP cần phân bổ.
  • - Nhấn Phân bổ, hệ thống sẽ tự động phân bổ chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí trong kỳ tính giá thành.
  • - Nhấn Tiếp theo để chuyển sang bước Đánh giá dở dang.
Phân bổ chi phí chung giản đơn

Lưu ý:

  • Có thể kiểm tra danh sách chứng được tổng hợp để phân bổ chi phí chung bằng cách sử dụng chức năng Xem tại cột Chi tiết chứng từ trên tab Xác định chi phí phân bổ.
  • Để phân bổ được chi phí chung theo Định mức, cần khai báo định mức chi phí cho từng đối tượng THCP trên phân hệ Danh mục/Định mức giá thành.

2, Đánh giá dở dang:

Trường hợp kết thúc kỳ tính giá thành vẫn còn có các thành phẩm chưa sản xuất xong, kế toán cần xác định giá trị dở dang cuối kỳ cho từng đối tượng THCP:

  • - Lựa chọn tiêu thức đánh giá dở dang và nhập số lượng dở dang kèm tỷ lệ hoàn thành của các thành phẩm dở dang.
  • - Nhấn Tính chi phí dở dang, hệ thống sẽ tự động xác định chi phí dở dang cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Đánh giá dở dang

3, Tính giá thành:

Hệ thống tự động tính ra giá thành cho từng đối tượng THCP. Nhấn Lưu chứng từ

Tính giá thành hoàn tất
Lưu ý: Trường hợp muốn kiểm tra lại các khoản chi phí trực tiếp, phục vụ cho việc tính giá thành hoặc các khoản chi phí làm giảm giá thành của thành phẩm, chọn chức năng Tập hợp chi phí trực tiếp hoặc Tập hợp khoản giảm giá thành.

II. TÍNH GIÁ THÀNH ĐƠN HÀNG

Tính giá thành theo đơn đặt hàng được thực hiện đối với các doanh nghiệp sản xuất theo yêu cầu riêng của khách hàng (ví dụ: giày da, may mặc, phim ảnh…). Mục tiêu là xác định tổng giá vốn của đơn hàng chứ không phải giá đơn vị từng sản phẩm.

Đối với các doanh nghiệp áp dụng theo TT133, việc tính giá thành theo Đơn hàng được thực hiện theo các bước sau:

1

Bước 1: Khai báo nguyên vật liệu sản xuất và thành phẩm

  • Vào Danh mục/Danh mục hàng hóa/Hàng hoá, chọn chức năng Thêm mới
  • Khai báo nguyên vật liệu hoặc thành phẩm và nhấn Lưu
Lưu ý: Khi khai báo thành phẩm, thực hiện khai báo thêm định mức nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ra thành phẩm bên tab Định mức nguyên vật liệu (Nếu có).
Khai báo NVL và thành phẩm đơn hàng
2

Bước 2: Khai báo đơn đặt hàng được sử dụng để tập hợp chi phí khi tính giá thành

Khai báo đơn đặt hàng
3

Bước 3: Xuất kho nguyên vật liệu sản xuất

Để xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, ghi nhận chi phí sản xuất vào kỳ tính giá thành, Anh/Chị thực hiện như sau:

- Vào phân hệ Kho/Lệnh sản xuất. Nhấn Thêm mới

Thêm mới Lệnh sản xuất đơn hàng

- Khai báo thông tin chi tiết về lệnh sản xuất:

  • + Nhập các thông tin chung: Diễn giải, ngày thực hiện, Số chứng từ
  • + Tại tab Thành phẩm chọn các mặt hàng sẽ được sản xuất theo lệnh đã lập
  • + Tại tab Định mức nguyên vật liệu: chọn các nguyên vật liệu cùng số lượng cần xuất để sản xuất ra thành phẩm. => Nếu khi khai báo thành phẩm trên danh mục Vật tư hàng hoá, có khai báo thông tin trên tab Định mức nguyên vật liệu thì chương trình sẽ tự động liệt kê các nguyên vật liệu cùng số lượng cần thiết để sản xuất ra thành phẩm
Khai báo chi tiết lệnh sản xuất đơn hàng

- Nhập thông tin tại Tab Thống kê: Khai báo Đơn hàng

- Nhấn Lưu chứng từ

Tab thống kê lệnh sản xuất đơn hàng

- Thực hiện lệnh sản xuất tại giao diện danh sách Lệnh sản xuất:

  • + Lập phiếu xuất kho NVL để sản xuất từ lệnh sản xuất
Thực hiện lệnh sản xuất đơn hàng
Lưu ý: Với những doanh nghiệp không quản lý lệnh sản xuất có thể bỏ qua bước này và vào phân hệ Kho/ Xuất kho để lập chứng từ xuất kho sản xuất.
4

Bước 4: Hạch toán các chi phí phát sinh

Các chi phí phát sinh liên quan đến việc tính giá thành (Nợ TK 154) có thể được hạch toán trên phân hệ Tiền mặt, Tiền gửi hoặc Tổng hợp.

Lưu ý: Thông tin về Đơn hàng, sẽ chọn nếu xác định được là chi phí phát sinh cho đơn hàng nào và bỏ trống nếu chưa xác định được đơn hàng.
5

Bước 5: Xác định kỳ tính giá thành

  • - Vào phân hệ Giá thành/Kỳ tính giá thành – Đơn hàng, chọn chức năng Thêm mới.
  • - Chọn kỳ tính giá thành và nhấn nút chọn đối tượng THCP phát sinh trong kỳ đã khai báo.
  • - Nhấn Lưu.
Xác định kỳ tính giá thành đơn hàng
6

Bước 6: Tính giá thành thành phẩm

Thực hiện các bước tính giá thành thành phẩm theo hướng dẫn sau:

1: Vào phân hệ Giá thành/Kỳ tính giá thành - Đơn hàng. Chọn kỳ tính giá thành trên danh sách và chọn chức năng Phân bổ chi phí chung bên thanh thao tác

Phân bổ chi phí chung đơn hàng

Hệ thống sẽ tổng hợp các chứng từ xuất kho NVL, hạch toán chi phí lương, chi phí sản xuất chung có hạch toán Nợ TK 154, chọn Khoản mục CP nhưng chưa chọn Đơn hàng để thực hiện việc phân bổ.

2: Nhập tỷ lệ phân bổ và lựa chọn Tiêu thức phân bổ (Nguyên vật liệu trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Chi phí trực tiếp, Doanh thu)

3: Nhấn Phân bổ, hệ thống sẽ tự động phân bổ chi phí theo từng đơn hàng trong kỳ tính giá thành.

4: Nhấn Lưu.

Thực hiện phân bổ đơn hàng
Lưu ý: Có thể kiểm tra danh sách chứng được tổng hợp để phân bổ chi phí chung bằng cách sử dụng chức năng Xem tại cột Chi tiết chứng từ trên tab Xác định chi phí phân bổ.
7

Bước 7: Nghiệm thu đơn hàng (Lưu ý: File word đánh số là Bước 6)

1: Vào phân hệ Giá thành/Kỳ tính giá thành - Đơn hàng. Chọn kỳ tính giá thành trên danh sách và chọn chức năng Nghiệm thu bên thanh thao tác

Nghiệm thu đơn hàng

3: Tích chọn các đơn hàng cần nghiệm thu. Sau đó nhấn Đồng ý

Tích chọn đơn hàng nghiệm thu

Bước 4: Nhấn Định khoản, hệ thống sẽ tự động tổng hợp chi phí của từ TK 154 để kết chuyển sang TK 632. Nhập kết quả nghiệm thu cho từng đơn hàng và Lưu chứng từ

Định khoản nghiệm thu

HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

I. HÓA ĐƠN ĐẦU VÀO

Nhằm giảm thiểu tối đa sai sót cho người dùng khi lấy dữ liệu hóa đơn đầu vào, phân hệ hóa đơn đầu vào sẽ giúp anh/chị cập nhật đầy đủ dữ liệu hóa đơn đầu vào và tạo nhanh chứng từ mua hàng hóa/dịch vụ. Các bước thực hiện như sau:

1

Bước 1: Vào phân hệ Hóa đơn điện tử/Hóa đơn đầu vào. Chọn đồng bộ hóa đơn

2

Bước 2: Anh/chị nhập cấu hình nguồn hóa đơn và thời gian đồng bộ dữ liệu. Nhấn Lấy hóa đơn

Lấy hóa đơn đầu vào
3

Bước 3: Tại ô Thao tác, anh/chị chọn Tạo chứng từ. Hệ thống tự động lấy lên toàn bộ dữ liệu của Hóa đơn đầu vào. Anh chị kiểm tra thông tin chứng từ và nhấn Lưu.

Tạo chứng từ
Giao diện Tạo chứng từ chi tiết
4

Bước 4: Anh/chị vào phân hệ Mua hàng/Danh sách chứng từ mua hàng. Hệ thống ghi nhận trạng thái chứng từ đã tạo trên phân hệ Hóa đơn điện tử là Nháp. Anh/chị tìm chứng từ mua hàng cần thực hiện và thao tác Sửa/Ghi sổ/Xóa/In/Tải/Sao chép chứng từ mua hàng.

Danh sách chứng từ mua hàng

II. HÓA ĐƠN ĐẦU RA

Nhằm cập nhật nhanh chóng, đầy đủ và hỗ trợ người dùng tạo nhanh chứng từ bán hàng, phân hệ hóa đơn đầu ra sẽ giúp anh/chị giảm thiểu nhiều bước trong việc lập các chứng từ bán hàng. Các bước thực hiện như sau:

1

Bước 1: Vào phân hệ Hóa đơn điện tử/Hóa đơn đầu ra. Chọn đồng bộ hóa đơn

2

Bước 2: Anh/chị nhập cấu hình nguồn hóa đơn và thời gian đồng bộ dữ liệu. Nhấn Lấy hóa đơn

Lấy hóa đơn đầu ra
3

Bước 3: Tại ô Thao tác, anh/chị chọn Tạo chứng từ. Hệ thống tự động lấy lên toàn bộ dữ liệu của Hóa đơn đầu ra. Anh chị kiểm tra thông tin chứng từ và nhấn Lưu.

Tạo chứng từ hóa đơn đầu ra
4

Bước 4: Anh/chị vào phân hệ Bán hàng/Danh sách chứng từ Bán hàng. Hệ thống ghi nhận trạng thái chứng từ đã tạo trên phân hệ Hóa đơn điện tử là Nháp. Anh/chị tìm chứng từ bán hàng cần thực hiện và thao tác Sửa/Ghi sổ/Xóa/In/Tải/Sao chép chứng từ bán hàng

Danh sách chứng từ bán hàng

KHAI BÁO DANH MỤC

Anh/chị thực hiện khai báo Danh mục theo hướng dẫn dưới đây:

Cơ cấu tổ chức

Khai báo danh sách phòng ban:

Danh sách phòng ban
Thêm mới phòng ban

Khai báo Tài khoản ngân hàng

Khai báo Tài khoản ngân hàng

Tài khoản

Danh mục tài khoản 1
Danh mục tài khoản 2

Đối tượng tài khoản (khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên)

Khai báo nhân viên

Khai báo nhân viên 1
Khai báo nhân viên 2

Khai báo Khách hàng

Khai báo Khách hàng

Khai báo nhà cung cấp:

Khai báo nhà cung cấp 1
Khai báo nhà cung cấp 2

Loại công cụ dụng cụ

Loại công cụ dụng cụ

Loại tài sản cố định

Loại tài sản cố định

Danh mục hàng hóa

Nhóm hàng hóa

Nhóm hàng hóa

Khai báo Hàng hóa

Khai báo Hàng hóa

Khai báo kho hàng

Khai báo kho hàng

Khai báo đơn vị tính

Trường hợp ĐVT không có sẵn trên hệ thống, anh/chị thực hiện thêm mới đơn vị tính

Khai báo đơn vị tính

Khai báo đối tượng tập hợp chi phí:

Khai báo đối tượng tập hợp chi phí

Khai báo khoản mục chi phí: Đối với doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng

Nhập số dư tài khoản

KHAI BÁO SỐ DƯ ĐẦU KỲ

Để khai báo số dư đầu kỳ kế toán, anh chị thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây:

Nhập số dư tài khoản

Nhập số dư tài khoản

Nhập số dư tài khoản ngân hàng

Nhập số dư tài khoản ngân hàng

Nhập công nợ khách hàng

Nhập công nợ khách hàng

Nhập công nợ nhân viên

Nhập công nợ nhân viên

Nhập công nợ nhà cung cấp

Nhập công nợ nhà cung cấp

Khai báo công cụ dụng cụ đầu kỳ

Khai báo công cụ dụng cụ đầu kỳ

Khai báo tài sản cố định đầu kỳ

Khai báo tài sản cố định đầu kỳ

Khai báo chi phí trả trước đầu kỳ

Khai báo chi phí trả trước đầu kỳ

Nhập chi phí dở dang đầu kỳ

Nhập chi phí dở dang đầu kỳ

BÁO CÁO

Để thực hiện xem và tải về các báo cáo, anh chị vào phân hệ Báo cáo/Chọn báo cáo cần lấy dữ liệu/Nhập đầy đủ các tham số của báo cáo (từ ngày, đến ngày, tài khoản, bậc tài khoản…). Sau đó nhấn Tìm kiếm để xem báo cáo hoặc Xuất Excel để tải báo cáo về máy. Chi tiết các bước xem từng loại báo cáo anh chị xem hướng dẫn sau:

I. CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Chi tiết tài khoản

II. SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ nhật ký chung

III. SỔ CÁI

Sổ cái

IV. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đối tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

B01a-DNN: Báo cáo tình hình tài chính

Báo cáo tình hình tài chính

B02-DNN: Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh

B03-DNN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Phương pháp trực tiếp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp

B03-DNN-GT: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Phương pháp gián tiếp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp 1
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp 2
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp 3

B09-DNN: Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính